Tử vi trọn đời
Nữ Mậu Thân 1968: đất nền nhà lớn
Nữ Mậu Thân 1968 sinh vào năm Mậu Thân, bản mệnh Đại Trạch Thổ, nghĩa là đất nền nhà lớn. Muốn hiểu trọn một đời người theo tử vi, người xưa bắt đầu từ chính hình ảnh ấy, rồi xét tới con giáp, thiên can, cung phi và những năm hạn lặp lại theo chu kỳ. Bài viết dưới đây đi qua từng phần: tính cách, sự nghiệp, tình duyên, vận trình qua từng giai đoạn, các năm cần lưu ý và chuyện nhà cửa, hướng tốt.
| Năm sinh âm lịch | Mậu Thân (29/1/1968 – 15/2/1969) |
|---|---|
| Mệnh | Đại Trạch Thổ (đất nền nhà lớn), hành Thổ |
| Thiên can | Mậu (hành Thổ) |
| Cung phi | Khảm, Đông tứ mệnh |
| Hướng tốt nhất | Đông Nam (Sinh khí) |
| Màu hợp | vàng, nâu đất và đỏ, hồng, tím |
| Tam hợp | Tý, Thìn |
| Lục hợp | Tỵ |
| Tuổi xung | Dần |
| Tuổi hợp kết hôn | Ất Tỵ 1965, Giáp Thìn 1964, Canh Tý 1960 |
Tổng quan tuổi Mậu Thân 1968: mệnh Đại Trạch Thổ
Đại Trạch Thổ là đất của khu đầm rộng, nền nhà lớn, nơi nuôi dưỡng nhiều sự sống. Người mệnh này bao dung, điềm đạm, có khả năng quy tụ người khác và thường làm tốt vai trò quản lý. Họ chín chắn, ít khi vội vàng, làm gì cũng tính đường dài. Đất rộng thì khó giữ hết, nên đôi khi họ ôm đồm nhiều việc. Biết giao việc đúng người, người mệnh Đại Trạch Thổ sẽ gây dựng được cơ nghiệp vững.
Can Mậu thuộc dương Thổ, như núi cao, cho người tuổi này sự vững vàng, đáng tin, đôi khi hơi cứng nhắc. Kết hợp với địa chi Thân và mệnh Thổ, đó là nền tảng để đọc những phần bên dưới.
Tính cách nữ Mậu Thân 1968
Người tuổi Thân thông minh, hoạt bát và giỏi ứng biến. Họ học gì cũng nhanh, gặp khó khăn là nghĩ ra cách gỡ. Tuổi Thân có tài giao tiếp, hợp với kinh doanh và những nghề cần linh hoạt. Nhược điểm là thiếu kiên trì, dễ chán, và đôi khi vì quá tin vào sự khéo léo của mình mà chủ quan.
Nữ mạng hành Thổ đảm đang, chu toàn, là chỗ dựa vững vàng cho chồng con. Ở người tuổi Mậu Thân, nét ấy hòa với hình ảnh đất nền nhà lớn của bản mệnh, nên khi hiểu mình thì cũng dễ chọn đúng việc, đúng người hơn.
Sự nghiệp và tiền bạc
Tuổi Thân hợp với kinh doanh, công nghệ, tiếp thị, những việc cần học nhanh và ứng biến giỏi. Người mệnh Thổ hợp với bất động sản, xây dựng, nông sản, quản lý, những nghề cần sự vững chãi và tin cậy.
Về tiền bạc, người mệnh Thổ kiếm tiền tốt nhất khi làm đúng sở trường, ít khi giàu nhờ may rủi. Những năm hợp để mở rộng làm ăn thường là năm Tý, Thìn (tam hợp) và năm Tỵ (lục hợp); còn năm Dần xung tuổi thì nên giữ hơn là tiến.
Tình duyên, hôn nhân
Tuổi hợp được xét trên ba lớp: địa chi (tam hợp, lục hợp tốt; xung, hại, hình kỵ), ngũ hành nạp âm của hai người (tương sinh tốt, tương khắc kỵ) và thiên can. Khoảng tuổi dưới đây là khoảng thường gặp khi nữ lấy chồng, từ hơn mình tám tuổi tới kém mình ba tuổi.
Tuổi hợp với nữ Mậu Thân 1968
| Tuổi | Mệnh | Lý do |
|---|---|---|
| Ất Tỵ 1965 | Phú Đăng Hỏa | lục hợp Thân, Tỵ; Hỏa sinh Thổ; can Mậu, Ất khắc nhau |
| Giáp Thìn 1964 | Phú Đăng Hỏa | tam hợp Thân, Thìn; Hỏa sinh Thổ; can Mậu, Giáp khắc nhau |
| Canh Tý 1960 | Bích Thượng Thổ | tam hợp Thân, Tý |
| Quý Mão 1963 | Kim Bạch Kim | Thổ sinh Kim; Mậu Quý tương hợp |
Với nữ mạng, năm cưới cần tránh Kim lâu, tính theo tuổi mụ của cô dâu (chia 9 dư 1, 3, 6, 8 là phạm). Nữ Mậu Thân 1968 đã qua độ tuổi mà người xưa thường xét Kim lâu khi cưới, nên nếu có duyên mới thì chủ yếu xem ngày cưới cho hợp.
Vận trình qua từng giai đoạn
Bảng dưới liệt kê những năm cần để ý trong từng quãng đời của nữ Mậu Thân 1968: năm tuổi, năm xung Thái Tuế, các đợt Tam tai và năm gặp sao Kế Đô, sao xấu nhất với nữ mạng.
| Giai đoạn | Năm cần lưu ý |
|---|---|
| Tuổi 20 đến 29 1987–1996 | 1987–1988 (Tam tai), 1992 (năm tuổi), 1995 (sao Kế Đô) |
| Tuổi 30 đến 39 1997–2006 | 1998 (xung Thái Tuế), 1998–2000 (Tam tai), 2004 (năm tuổi, sao Kế Đô) |
| Tuổi 40 đến 49 2007–2016 | 2010 (xung Thái Tuế), 2010–2012 (Tam tai), 2013 (sao Kế Đô), 2016 (năm tuổi) |
| Tuổi 50 đến 59 (hiện tại) 2017–2026 | 2022 (xung Thái Tuế, sao Kế Đô), 2022–2024 (Tam tai) |
| Tuổi 60 đến 69 2027–2036 | 2028 (năm tuổi), 2031 (sao Kế Đô), 2034 (xung Thái Tuế), 2034–2036 (Tam tai) |
| Từ 70 tuổi trở đi 2037–2052 | 2040 (năm tuổi, sao Kế Đô), 2046 (xung Thái Tuế), 2046–2048 (Tam tai), 2049 (sao Kế Đô), 2052 (năm tuổi) |
Tuổi 20 đến 29 (1987–1996)
Tuổi hai mươi của người Mậu Thân 1968 thường nhiều thử thách hơn thành quả. Đây là giai đoạn gieo hạt: kỹ năng, quan hệ và uy tín xây trong những năm này quyết định nhiều cho nửa đời sau.
Tuổi 30 đến 39 (1997–2006)
Bước sang tuổi ba mươi, công việc của người Mậu Thân 1968 dần định hình, gia đình nhỏ cũng thành nếp. Đây là quãng phải gánh nhiều nhất, từ nhà cửa tới con cái, nên sức khỏe và tài chính cần tính toán cẩn thận.
Tuổi 40 đến 49 (2007–2016)
Bốn mươi tuổi, người Mậu Thân 1968 thường đứng trước lựa chọn giữ hay đổi: giữ con đường đã đi hay mạnh dạn làm điều mình muốn. Quyết định nào cũng nên dựa trên nền tài chính đã vững, đừng để cảm hứng nhất thời dẫn dắt.
Tuổi 50 đến 59 (2017–2026), giai đoạn hiện tại
Năm mươi tuổi, chuyện công danh đã rõ, người Mậu Thân 1968 bắt đầu nghĩ nhiều hơn tới gia đình, con cháu và sức khỏe. Tiền bạc nên chuyển sang thế giữ, đầu tư an toàn, chuẩn bị cho những năm nghỉ ngơi.
Tuổi 60 đến 69 (2027–2036)
Bước vào tuổi lục tuần, nhịp sống chậm lại. Người Mậu Thân 1968 có thời gian cho sở thích, cho bạn bè cũ, và thường là chỗ dựa tinh thần cho cả đại gia đình.
Từ 70 tuổi trở đi (2037–2052)
Từ bảy mươi trở đi là quãng an hưởng. Người Mậu Thân 1968 sống vui với con cháu, tâm an thì thân khỏe; những năm cần lưu ý chủ yếu là chuyện sức khỏe và đi lại.
Các hạn cần biết trong đời
Tam tai
Tuổi Thân gặp Tam tai vào ba năm liền Dần, Mão, Thìn, mười hai năm lặp lại một lần. Những đợt gần nhất là 2034–2036 và 2046–2048. Trong ba năm này, người xưa kiêng khởi công làm nhà, cưới hỏi và đầu tư lớn, nhất là năm cuối.
Sao Kế Đô
Kế Đô là sao kỵ nữ giới nhất trong Cửu Diệu, cứ chín năm gặp một lần. Nữ Mậu Thân 1968 gặp sao này ở các tuổi mụ 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82. Những năm ấy nên cẩn trọng lời ăn tiếng nói, đi lại và sức khỏe, nhiều gia đình có lệ cúng giải hạn từ đầu năm.
Năm tuổi và năm xung
Năm tuổi là năm Thân, năm xung Thái Tuế là năm Dần. Hai năm này thường có thay đổi lớn về công việc, chỗ ở hoặc gia đạo, không hẳn là xấu nhưng cần chuẩn bị kỹ trước khi quyết định việc lớn.
Làm nhà và hướng nhà hợp tuổi
Làm nhà cần tránh ba hạn: Kim lâu, Hoang ốc và Tam tai. Tính theo tuổi mụ, từ nay tới 2045 nữ Mậu Thân 1968 có thể đứng tên làm nhà vào các năm 2028 (61 tuổi), 2037 (70 tuổi). Những năm khác, nếu cần xây thì nên mượn tuổi người hợp đứng ra làm lễ động thổ.
Nữ Mậu Thân 1968 cung Khảm, thuộc Đông tứ mệnh. Theo phong thủy Bát trạch, bốn hướng tốt như sau:
| Hướng | Cung | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Đông Nam | Sinh khí | tốt nhất, chủ về tài lộc, danh tiếng; hợp đặt cửa chính, bàn làm việc |
| Đông | Thiên y | chủ về sức khỏe, quý nhân; hợp đặt giường ngủ của người lớn tuổi, phòng ăn |
| Nam | Diên niên | chủ về tình cảm, sự hòa thuận; hợp phòng ngủ vợ chồng |
| Bắc | Phục vị | chủ về sự ổn định, bình an; hợp bàn thờ, góc học tập |
Bốn hướng nên tránh cho cửa chính và giường ngủ là Đông Bắc, Tây Nam, Tây, Tây Bắc. Nếu nhà đã lỡ quay về hướng xấu, có thể chỉnh lại hướng bếp, bàn làm việc và đầu giường theo các hướng tốt ở trên.
Màu sắc hợp mệnh và sức khỏe
Mệnh Đại Trạch Thổ thuộc hành Thổ, hợp các màu vàng, nâu đất và đỏ, hồng, tím; nên hạn chế xanh lá. Khi chọn màu xe, màu sơn nhà hay trang phục cho những dịp quan trọng, có thể ưu tiên các màu hợp này.
Theo ngũ hành, người mệnh Thổ cần giữ dạ dày, lá lách và hệ tiêu hóa. Tuổi Thân làm việc thất thường giờ giấc, sức khỏe tốt hay xấu phụ thuộc nhiều vào việc giữ nếp ăn ngủ. Những lời này chỉ mang tính tham khảo, không thay cho lời khuyên của bác sĩ.
Lập lá số tử vi trọn đời của riêng bạn
Những điều trên là tử vi chung cho người cùng năm sinh và giới tính. Lá số đầy đủ còn tính theo ngày, tháng và giờ sinh, cho biết cung Mệnh, các đại hạn mười năm và sao trong từng cung, nên hai người cùng tuổi Mậu Thân vẫn có thể có cuộc đời rất khác nhau.
Câu hỏi thường gặp
Sinh năm 1968 mệnh gì?
Người sinh từ 29/1/1968 đến 15/2/1969 dương lịch là tuổi Mậu Thân, mệnh Đại Trạch Thổ (đất nền nhà lớn), thuộc hành Thổ. Ai sinh năm 1968 nhưng trước ngày 29/1 thì thuộc tuổi Đinh Mùi, mệnh Thiên Hà Thủy.
Nữ Mậu Thân 1968 hợp màu gì?
Hợp các màu vàng, nâu đất và đỏ, hồng, tím; nên hạn chế xanh lá.
Nữ Mậu Thân 1968 hợp tuổi nào để kết hôn?
Theo cách xét địa chi, ngũ hành nạp âm và thiên can, nữ Mậu Thân 1968 hợp với Ất Tỵ 1965, Giáp Thìn 1964, Canh Tý 1960, Quý Mão 1963.
Nữ Mậu Thân 1968 hợp hướng nào?
Nữ Mậu Thân 1968 cung Khảm, thuộc Đông tứ mệnh, hợp các hướng Đông Nam, Đông, Nam, Bắc; trong đó hướng Đông Nam là Sinh khí, tốt nhất.
Nữ Mậu Thân 1968 năm nào làm nhà được?
Từ nay tới 2045, các năm không phạm Kim lâu, Hoang ốc và Tam tai là 2028 (61 tuổi), 2037 (70 tuổi).
Xem thêm
- Tử vi tuổi Mậu Thân 1968 năm 2027 nữ mạng
- Tử vi trọn đời tuổi Mậu Thân 1968 nam mạng
- Tử vi trọn đời tuổi Bính Thân 1956 nữ mạng
- Tử vi trọn đời tuổi Canh Thân 1980 nữ mạng
- Tử vi trọn đời tuổi Đinh Mùi 1967 nữ mạng
- Tử vi trọn đời tuổi Kỷ Dậu 1969 nữ mạng
- Sinh năm 1968 mệnh gì, tuổi con gì?
- Tử vi trọn đời 60 năm sinh