Thiên Cơ Các · Cập nhật 19/10/2026

Tóm tắt

Lá số trên Thiên Cơ Các được tính qua ba bước: (1) đổi ngày sinh sang âm lịch Việt Nam, (2) tính tứ trụ và các yếu tố thiên bàn, (3) an sao vào 12 cung bằng thư viện mã nguồn mở iztro, với ngày âm lịch Việt Nam làm đầu vào. Trang này ghi lại đầy đủ các quy ước để bạn đối chiếu khi so lá số với nơi khác.

1. Đổi lịch theo âm lịch Việt Nam

Âm lịch Việt Nam và âm lịch Trung Quốc dùng cùng nguyên tắc thiên văn nhưng tính theo hai múi giờ khác nhau (+7 và +8). Khi điểm sóc (trăng mới) hoặc điểm tiết khí rơi sát nửa đêm, hai lịch có thể lệch một ngày đầu tháng, thậm chí lệch cả tháng nhuận. Ví dụ đã kiểm chứng:

  • 21/01/1985: mùng 1 Tết Ất Sửu ở Việt Nam, còn lịch Trung Quốc vẫn là tháng Chạp năm Giáp Tý.
  • 02/02/2030: mùng 1 Tết Canh Tuất ở Việt Nam, sớm hơn lịch Trung Quốc một ngày.
  • Năm 1987: Việt Nam nhuận tháng 7, Trung Quốc nhuận tháng 6.

Chúng tôi dùng thuật toán đổi lịch của Hồ Ngọc Đức với múi giờ +7, trong đó thời điểm sóc được tính theo công thức thiên văn của Jean Meeus (sai số dưới một phút) và có hiệu chỉnh ΔT. Bộ đổi lịch được kiểm tra tự động: đổi qua lại mọi ngày từ 1900 đến 2100 đều khớp, ngày Tết 2000–2030 và tháng nhuận các năm đối chiếu khớp với lịch Việt Nam đã công bố.

2. Tứ trụ và thiên bàn

  • Năm, tháng: theo năm và tháng âm lịch (tính từ Tết), đúng quy ước tử vi. Tháng nhuận dùng can chi của tháng chính.
  • Ngày: theo số ngày Julius, nên luôn khớp lịch vạn niên.
  • Giờ: 12 giờ địa chi, giờ Tý từ 23h đến 1h. Giờ Tý được tính theo ngày bạn nhập.
  • Bản mệnh theo bảng nạp âm 60 hoa giáp; âm dương nam nữ theo can năm sinh và giới tính.

3. An sao

Vị trí 14 chính tinh, phụ tinh, Tứ Hóa, vòng Tràng Sinh, Bác Sĩ, Thái Tuế và đại hạn, tiểu hạn được tính bằng thư viện mã nguồn mở iztro (phiên bản 2.5.8). Điểm khác biệt quan trọng: chúng tôi không để thư viện tự đổi dương lịch sang âm lịch (vì thư viện dùng lịch Trung Quốc), mà đưa thẳng ngày âm lịch Việt Nam đã tính ở bước 1 vào.

  • Tháng nhuận: sinh từ ngày 1 đến 15 của tháng nhuận an như tháng chính; từ ngày 16 trở đi an như tháng kế tiếp.
  • Tuần, Triệt tính theo lối Việt: Triệt theo can năm sinh, Tuần theo tuần giáp của năm sinh, đánh dấu ngay trên ô cung.
  • Không rõ giờ sinh: lá số an tạm theo giờ Tý và được ghi chú rõ trên thiên bàn lẫn trong luận giải.
  • Kiểm tra sau khi an: mỗi lá số được kiểm đủ 12 cung khác địa chi, đúng một cung Mệnh và đủ 14 chính tinh, mỗi sao đúng một lần. Lá số không đạt sẽ không được lưu.

Bộ sao và bảng độ sáng của thư viện theo trường phái tử vi Trung Hoa cổ điển; một số trường phái Việt có khác biệt nhỏ về độ sáng hoặc tên gọi. Chúng tôi sẽ bổ sung tùy chọn trường phái trong các phiên bản sau.

4. Luận giải của Thiên Cơ Tiên Sinh

Phần luận giải dựa trên dữ liệu lá số đã an. Để không nhầm giai đoạn, hệ thống tính sẵn tuổi âm, đại hạn đang đi, đại hạn kế tiếp, tiểu hạn và cung lưu Thái Tuế của năm hiện tại bằng thuật toán trước khi luận. Họ tên của bạn không được gửi ra bên ngoài khi tạo luận giải.

Phát hiện lá số sai?

Nếu bạn đối chiếu và thấy lá số có điểm chưa đúng, hãy gửi đường dẫn lá số cùng nguồn đối chiếu tới [email protected]. Mọi báo lỗi về lịch và an sao đều được kiểm tra lại bằng bộ kiểm thử.