Tử vi trọn đời

Nam Mậu Thân 1968: đất nền nhà lớn

Nam Mậu Thân 1968 sinh vào năm Mậu Thân, bản mệnh Đại Trạch Thổ, nghĩa là đất nền nhà lớn. Muốn hiểu trọn một đời người theo tử vi, người xưa bắt đầu từ chính hình ảnh ấy, rồi xét tới con giáp, thiên can, cung phi và những năm hạn lặp lại theo chu kỳ. Bài viết dưới đây đi qua từng phần: tính cách, sự nghiệp, tình duyên, vận trình qua từng giai đoạn, các năm cần lưu ý và chuyện nhà cửa, hướng tốt.

Ban biên tập Thiên Cơ Các · Cập nhật 27/10/2026

Thông tin nhanh
Năm sinh âm lịchMậu Thân (29/1/1968 – 15/2/1969)
MệnhĐại Trạch Thổ (đất nền nhà lớn), hành Thổ
Thiên canMậu (hành Thổ)
Cung phiKhôn, Tây tứ mệnh
Hướng tốt nhấtĐông Bắc (Sinh khí)
Màu hợpvàng, nâu đất và đỏ, hồng, tím
Tam hợpTý, Thìn
Lục hợpTỵ
Tuổi xungDần
Tuổi hợp kết hônẤt Tỵ 1965, Bính Thìn 1976

Tổng quan tuổi Mậu Thân 1968: mệnh Đại Trạch Thổ

Đại Trạch Thổ là đất của khu đầm rộng, nền nhà lớn, nơi nuôi dưỡng nhiều sự sống. Người mệnh này bao dung, điềm đạm, có khả năng quy tụ người khác và thường làm tốt vai trò quản lý. Họ chín chắn, ít khi vội vàng, làm gì cũng tính đường dài. Đất rộng thì khó giữ hết, nên đôi khi họ ôm đồm nhiều việc. Biết giao việc đúng người, người mệnh Đại Trạch Thổ sẽ gây dựng được cơ nghiệp vững.

Can Mậu thuộc dương Thổ, như núi cao, cho người tuổi này sự vững vàng, đáng tin, đôi khi hơi cứng nhắc. Kết hợp với địa chi Thân và mệnh Thổ, đó là nền tảng để đọc những phần bên dưới.

Tính cách nam Mậu Thân 1968

Người tuổi Thân thông minh, hoạt bát và giỏi ứng biến. Họ học gì cũng nhanh, gặp khó khăn là nghĩ ra cách gỡ. Tuổi Thân có tài giao tiếp, hợp với kinh doanh và những nghề cần linh hoạt. Nhược điểm là thiếu kiên trì, dễ chán, và đôi khi vì quá tin vào sự khéo léo của mình mà chủ quan.

Nam mạng hành Thổ điềm đạm, chắc chắn, coi trọng gia đình hơn mọi thứ. Ở người tuổi Mậu Thân, nét ấy hòa với hình ảnh đất nền nhà lớn của bản mệnh, nên khi hiểu mình thì cũng dễ chọn đúng việc, đúng người hơn.

Sự nghiệp và tiền bạc

Tuổi Thân hợp với kinh doanh, công nghệ, tiếp thị, những việc cần học nhanh và ứng biến giỏi. Người mệnh Thổ hợp với bất động sản, xây dựng, nông sản, quản lý, những nghề cần sự vững chãi và tin cậy.

Về tiền bạc, người mệnh Thổ kiếm tiền tốt nhất khi làm đúng sở trường, ít khi giàu nhờ may rủi. Những năm hợp để mở rộng làm ăn thường là năm Tý, Thìn (tam hợp) và năm Tỵ (lục hợp); còn năm Dần xung tuổi thì nên giữ hơn là tiến.

Tình duyên, hôn nhân

Tuổi hợp được xét trên ba lớp: địa chi (tam hợp, lục hợp tốt; xung, hại, hình kỵ), ngũ hành nạp âm của hai người (tương sinh tốt, tương khắc kỵ) và thiên can. Khoảng tuổi dưới đây là khoảng thường gặp khi nam lấy vợ, từ hơn mình ba tuổi tới kém mình tám tuổi.

Tuổi hợp với nam Mậu Thân 1968

TuổiMệnhLý do
Ất Tỵ 1965Phú Đăng Hỏalục hợp Thân, Tỵ; Hỏa sinh Thổ; can Mậu, Ất khắc nhau
Bính Thìn 1976Sa Trung Thổtam hợp Thân, Thìn

Tuổi nên cân nhắc

TuổiMệnhLý do
Giáp Dần 1974Đại Khê ThủyThân xung Dần; Thổ khắc Thủy; can Mậu, Giáp khắc nhau

Tuổi kỵ không có nghĩa là không lấy được nhau. Nhiều cặp vợ chồng xung tuổi vẫn sống hạnh phúc nhờ biết nhường nhịn; người xưa cũng có cách chọn ngày cưới, hướng rước dâu để hóa giải.

Với nam mạng, Kim lâu khi cưới tính theo tuổi cô dâu, nên khi chọn năm cưới cần xem tuổi mụ của người vợ tương lai, chia 9 dư 1, 3, 6, 8 là phạm.

Vận trình qua từng giai đoạn

Bảng dưới liệt kê những năm cần để ý trong từng quãng đời của nam Mậu Thân 1968: năm tuổi, năm xung Thái Tuế, các đợt Tam tai và năm gặp sao La Hầu, sao xấu nhất với nam mạng.

Giai đoạnNăm cần lưu ý
Tuổi 20 đến 29
1987–1996
1987–1988 (Tam tai), 1992 (năm tuổi), 1995 (sao La Hầu)
Tuổi 30 đến 39
1997–2006
1998 (xung Thái Tuế), 1998–2000 (Tam tai), 2004 (năm tuổi, sao La Hầu)
Tuổi 40 đến 49
2007–2016
2010 (xung Thái Tuế), 2010–2012 (Tam tai), 2013 (sao La Hầu), 2016 (năm tuổi)
Tuổi 50 đến 59 (hiện tại)
2017–2026
2022 (xung Thái Tuế, sao La Hầu), 2022–2024 (Tam tai)
Tuổi 60 đến 69
2027–2036
2028 (năm tuổi), 2031 (sao La Hầu), 2034 (xung Thái Tuế), 2034–2036 (Tam tai)
Từ 70 tuổi trở đi
2037–2052
2040 (năm tuổi, sao La Hầu), 2046 (xung Thái Tuế), 2046–2048 (Tam tai), 2049 (sao La Hầu), 2052 (năm tuổi)

Tuổi 20 đến 29 (1987–1996)

Quãng hai mươi là lúc người Mậu Thân 1968 đi tìm chỗ đứng: học nghề, đổi việc, va vấp nhiều nhưng cũng học được nhiều. Tiền bạc chưa dư dả, tình cảm có lúc chông chênh, đó là chuyện bình thường của tuổi này.

Tuổi 30 đến 39 (1997–2006)

Những năm ba mươi là thời kỳ tăng tốc: thu nhập khá lên, vị trí rõ hơn nhưng áp lực cũng lớn. Người Mậu Thân 1968 biết chọn việc chính, bỏ bớt việc phụ thì giai đoạn này để lại nền tảng vững.

Tuổi 40 đến 49 (2007–2016)

Tuổi bốn mươi là độ chín. Người Mậu Thân 1968 lúc này có kinh nghiệm, có quan hệ, nhiều người đạt đỉnh sự nghiệp trong thập niên này. Cái cần giữ là sức khỏe và sự hòa thuận trong nhà, vì con cái đang tuổi lớn cần cha mẹ hơn bao giờ hết.

Tuổi 50 đến 59 (2017–2026), giai đoạn hiện tại

Quãng năm mươi là lúc gặt hái. Con cái lớn, có thể dựng vợ gả chồng, nhà cửa ổn định. Người Mậu Thân 1968 nên học cách giao bớt việc, dành thời gian cho bản thân và người bạn đời.

Tuổi 60 đến 69 (2027–2036)

Tuổi sáu mươi, người Mậu Thân 1968 hưởng thành quả của những năm làm lụng. Phúc phần lúc này nằm ở con cháu hiếu thảo và một cơ thể khỏe mạnh, nên chăm tập dưỡng sinh và khám sức khỏe đều đặn.

Từ 70 tuổi trở đi (2037–2052)

Tuổi xưa nay hiếm, người Mậu Thân 1968 được con cháu quây quần. Giữ tinh thần thoải mái, ăn uống điều độ là cách giữ phúc thọ lâu dài.

Các hạn cần biết trong đời

Tam tai

Tuổi Thân gặp Tam tai vào ba năm liền Dần, Mão, Thìn, mười hai năm lặp lại một lần. Những đợt gần nhất là 2034–2036 và 2046–2048. Trong ba năm này, người xưa kiêng khởi công làm nhà, cưới hỏi và đầu tư lớn, nhất là năm cuối.

Sao La Hầu

La Hầu là sao kỵ nam giới nhất trong Cửu Diệu, cứ chín năm gặp một lần. Nam Mậu Thân 1968 gặp sao này ở các tuổi mụ 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82. Những năm ấy nên cẩn trọng lời ăn tiếng nói, đi lại và sức khỏe, nhiều gia đình có lệ cúng giải hạn từ đầu năm.

Năm tuổi và năm xung

Năm tuổi là năm Thân, năm xung Thái Tuế là năm Dần. Hai năm này thường có thay đổi lớn về công việc, chỗ ở hoặc gia đạo, không hẳn là xấu nhưng cần chuẩn bị kỹ trước khi quyết định việc lớn.

Làm nhà và hướng nhà hợp tuổi

Làm nhà cần tránh ba hạn: Kim lâu, Hoang ốc và Tam tai. Tính theo tuổi mụ, từ nay tới 2045 nam Mậu Thân 1968 có thể đứng tên làm nhà vào các năm 2028 (61 tuổi), 2037 (70 tuổi). Những năm khác, nếu cần xây thì nên mượn tuổi người hợp đứng ra làm lễ động thổ.

Nam Mậu Thân 1968 cung Khôn, thuộc Tây tứ mệnh. Theo phong thủy Bát trạch, bốn hướng tốt như sau:

HướngCungÝ nghĩa
Đông BắcSinh khítốt nhất, chủ về tài lộc, danh tiếng; hợp đặt cửa chính, bàn làm việc
TâyThiên ychủ về sức khỏe, quý nhân; hợp đặt giường ngủ của người lớn tuổi, phòng ăn
Tây BắcDiên niênchủ về tình cảm, sự hòa thuận; hợp phòng ngủ vợ chồng
Tây NamPhục vịchủ về sự ổn định, bình an; hợp bàn thờ, góc học tập

Bốn hướng nên tránh cho cửa chính và giường ngủ là Bắc, Đông, Đông Nam, Nam. Nếu nhà đã lỡ quay về hướng xấu, có thể chỉnh lại hướng bếp, bàn làm việc và đầu giường theo các hướng tốt ở trên.

Màu sắc hợp mệnh và sức khỏe

Mệnh Đại Trạch Thổ thuộc hành Thổ, hợp các màu vàng, nâu đất và đỏ, hồng, tím; nên hạn chế xanh lá. Khi chọn màu xe, màu sơn nhà hay trang phục cho những dịp quan trọng, có thể ưu tiên các màu hợp này.

Theo ngũ hành, người mệnh Thổ cần giữ dạ dày, lá lách và hệ tiêu hóa. Tuổi Thân làm việc thất thường giờ giấc, sức khỏe tốt hay xấu phụ thuộc nhiều vào việc giữ nếp ăn ngủ. Những lời này chỉ mang tính tham khảo, không thay cho lời khuyên của bác sĩ.

Lập lá số tử vi trọn đời của riêng bạn

Những điều trên là tử vi chung cho người cùng năm sinh và giới tính. Lá số đầy đủ còn tính theo ngày, tháng và giờ sinh, cho biết cung Mệnh, các đại hạn mười năm và sao trong từng cung, nên hai người cùng tuổi Mậu Thân vẫn có thể có cuộc đời rất khác nhau.

Câu hỏi thường gặp

Sinh năm 1968 mệnh gì?

Người sinh từ 29/1/1968 đến 15/2/1969 dương lịch là tuổi Mậu Thân, mệnh Đại Trạch Thổ (đất nền nhà lớn), thuộc hành Thổ. Ai sinh năm 1968 nhưng trước ngày 29/1 thì thuộc tuổi Đinh Mùi, mệnh Thiên Hà Thủy.

Nam Mậu Thân 1968 hợp màu gì?

Hợp các màu vàng, nâu đất và đỏ, hồng, tím; nên hạn chế xanh lá.

Nam Mậu Thân 1968 hợp tuổi nào để kết hôn?

Theo cách xét địa chi, ngũ hành nạp âm và thiên can, nam Mậu Thân 1968 hợp với Ất Tỵ 1965, Bính Thìn 1976.

Nam Mậu Thân 1968 hợp hướng nào?

Nam Mậu Thân 1968 cung Khôn, thuộc Tây tứ mệnh, hợp các hướng Đông Bắc, Tây, Tây Bắc, Tây Nam; trong đó hướng Đông Bắc là Sinh khí, tốt nhất.

Nam Mậu Thân 1968 năm nào làm nhà được?

Từ nay tới 2045, các năm không phạm Kim lâu, Hoang ốc và Tam tai là 2028 (61 tuổi), 2037 (70 tuổi).

Xem thêm