Tử vi năm Đinh Mùi
Năm Đinh Mùi 2027 có gì đáng chú ý?
Năm 2027 là năm Đinh Mùi, bắt đầu từ Tết ngày 6/2/2027 và không có tháng nhuận. Can Đinh hành Hỏa, chi Mùi hành Thổ, nạp âm Thiên Hà Thủy, tức nước trên trời, nước mưa. Đây là năm khép lại Tam tai của nhóm tuổi Hợi, Mão, Mùi và là năm phạm Thái Tuế của các tuổi Mùi, Sửu, Tuất, Tý.
Cách tra tử vi 2027 theo năm sinh
Bạn tìm năm sinh âm lịch của mình trong bảng theo con giáp bên dưới rồi bấm vào cột nam mạng hoặc nữ mạng. Mỗi bài gồm sao chiếu mệnh, quan hệ với Thái Tuế, Tam tai, Kim lâu, Hoang ốc, phần luận công danh, tài lộc, tình duyên, sức khỏe và bảng diễn biến mười hai tháng âm lịch.
Một điểm hay bị nhầm là năm sinh. Tử vi tính theo năm âm lịch, nên ai sinh vào tháng Một hoặc đầu tháng Hai dương lịch, trước ngày Tết của năm đó, thì thuộc tuổi của năm trước. Mỗi bài đều ghi rõ khoảng ngày dương lịch ứng với tuổi đó để bạn đối chiếu.
Tử vi 2027 theo 12 con giáp
Tuổi Tý: lục hại (Tý hại Mùi)
Tý và Mùi nằm trong cặp lục hại, nên năm Đinh Mùi với người tuổi Tý không phải một năm êm như mặt hồ. Cái hại ở đây ít khi đến từ biến cố lớn, mà thường là những va chạm nhỏ trong các mối quan hệ: lời nói bị hiểu sai, người thân cận có lúc trở mặt, việc chung bị kéo dài vì một bên không giữ chữ tín.
| Năm sinh | Nam mạng | Nữ mạng |
|---|---|---|
| Canh Tý 1960 | Nam: Thái Dương | Nữ: Thổ Tú |
| Nhâm Tý 1972 | Nam: Thổ Tú | Nữ: Vân Hớn |
| Giáp Tý 1984 | Nam: Thái Âm | Nữ: Thái Bạch |
| Bính Tý 1996 | Nam: Thái Dương | Nữ: Thổ Tú |
| Mậu Tý 2008 | Nam: Thổ Tú | Nữ: Vân Hớn |
Tuổi Sửu: xung Thái Tuế (Sửu xung Mùi), kèm tam hình
Sửu đứng đối diện Mùi trên vòng mười hai địa chi, nên năm 2027 tuổi Sửu chính thức xung Thái Tuế, lại thêm cái hình trong bộ tam hình Sửu, Tuất, Mùi. Đây là năm dễ có thay đổi lớn như đổi chỗ làm, chuyển nhà, đi xa hoặc phải đứng ra gánh một việc hệ trọng trong nhà.
| Năm sinh | Nam mạng | Nữ mạng |
|---|---|---|
| Tân Sửu 1961 | Nam: Thái Bạch | Nữ: Thái Âm |
| Quý Sửu 1973 | Nam: La Hầu | Nữ: Kế Đô |
| Ất Sửu 1985 | Nam: Kế Đô | Nữ: Thái Dương |
| Đinh Sửu 1997 | Nam: Thái Bạch | Nữ: Thái Âm |
| Kỷ Sửu 2009 | Nam: La Hầu | Nữ: Kế Đô |
Tuổi Dần: không xung, không hợp
Giữa Dần và Mùi không có quan hệ xung, hình hay hại, nên năm Đinh Mùi với tuổi Dần thuộc dạng năm trung tính. Không có Thái Tuế đè nặng, cũng không có quý nhân từ trên trời rơi xuống, kết quả cuối năm phụ thuộc phần lớn vào cách người tuổi Dần tự bày binh bố trận.
| Năm sinh | Nam mạng | Nữ mạng |
|---|---|---|
| Canh Dần 1950 | Nam: Vân Hớn | Nữ: La Hầu |
| Nhâm Dần 1962 | Nam: Thủy Diệu | Nữ: Mộc Đức |
| Giáp Dần 1974 | Nam: Mộc Đức | Nữ: Thủy Diệu |
| Bính Dần 1986 | Nam: Vân Hớn | Nữ: La Hầu |
| Mậu Dần 1998 | Nam: Thủy Diệu | Nữ: Mộc Đức |
Tuổi Mão: tam hợp Hợi Mão Mùi (nhưng là năm cuối Tam tai)
Mão, Mùi và Hợi hợp thành bộ tam hợp Mộc cục, nên năm Đinh Mùi vốn có khí hợp với tuổi Mão. Có điều 2027 cũng là năm cuối của Tam tai mà nhóm Hợi, Mão, Mùi mang từ năm Ất Tỵ 2025.
| Năm sinh | Nam mạng | Nữ mạng |
|---|---|---|
| Tân Mão 1951 | Nam: Thái Dương | Nữ: Thổ Tú |
| Quý Mão 1963 | Nam: Thổ Tú | Nữ: Vân Hớn |
| Ất Mão 1975 | Nam: Thái Âm | Nữ: Thái Bạch |
| Đinh Mão 1987 | Nam: Thái Dương | Nữ: Thổ Tú |
| Kỷ Mão 1999 | Nam: Thổ Tú | Nữ: Vân Hớn |
Tuổi Thìn: cùng nhóm Tứ Mộ, không xung khắc
Thìn với Mùi đều thuộc nhóm Tứ Mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi), cùng hành Thổ nên không xung khắc, cũng không có hợp cục rõ ràng. Năm 2027 vì thế khá dễ thở với tuổi Thìn so với những tuổi đang phạm Thái Tuế.
| Năm sinh | Nam mạng | Nữ mạng |
|---|---|---|
| Nhâm Thìn 1952 | Nam: Thái Bạch | Nữ: Thái Âm |
| Giáp Thìn 1964 | Nam: La Hầu | Nữ: Kế Đô |
| Bính Thìn 1976 | Nam: Kế Đô | Nữ: Thái Dương |
| Mậu Thìn 1988 | Nam: Thái Bạch | Nữ: Thái Âm |
| Canh Thìn 2000 | Nam: La Hầu | Nữ: Kế Đô |
Tuổi Tỵ: không xung, không hại
Tỵ và Mùi đứng cách nhau một ô, ở giữa là Ngọ của năm vừa qua, giữa hai chi không có xung cũng không có hại. Năm Đinh Mùi đến, tuổi Tỵ thường thấy nhẹ nhõm hơn hẳn vì không vướng Thái Tuế hay Tam tai.
| Năm sinh | Nam mạng | Nữ mạng |
|---|---|---|
| Quý Tỵ 1953 | Nam: Thủy Diệu | Nữ: Mộc Đức |
| Ất Tỵ 1965 | Nam: Mộc Đức | Nữ: Thủy Diệu |
| Đinh Tỵ 1977 | Nam: Vân Hớn | Nữ: La Hầu |
| Kỷ Tỵ 1989 | Nam: Thủy Diệu | Nữ: Mộc Đức |
| Tân Tỵ 2001 | Nam: Mộc Đức | Nữ: Thủy Diệu |
Tuổi Ngọ: lục hợp (Ngọ hợp Mùi)
Ngọ và Mùi là cặp lục hợp, một âm một dương, nên năm Đinh Mùi nối tiếp năm tuổi Bính Ngọ giống như một lời đỡ cho tuổi Ngọ. Những bận rộn, áp lực của năm tuổi 2026 bắt đầu lắng xuống, các mối quan hệ được hàn gắn, người cũ có thể quay lại giúp đỡ.
| Năm sinh | Nam mạng | Nữ mạng |
|---|---|---|
| Giáp Ngọ 1954 | Nam: Thổ Tú | Nữ: Vân Hớn |
| Bính Ngọ 1966 | Nam: Thái Âm | Nữ: Thái Bạch |
| Mậu Ngọ 1978 | Nam: Thái Dương | Nữ: Thổ Tú |
| Canh Ngọ 1990 | Nam: Thổ Tú | Nữ: Vân Hớn |
| Nhâm Ngọ 2002 | Nam: Thái Âm | Nữ: Thái Bạch |
Tuổi Mùi: năm tuổi, trực Thái Tuế (và năm cuối Tam tai)
Năm 2027 là năm tuổi của người tuổi Mùi, tức trực Thái Tuế, lại trùng với năm cuối Tam tai. Hai cái hạn chồng lên nhau nên không ít người tuổi Mùi lo lắng, nhưng nhìn kỹ thì năm tuổi chủ yếu nhắc mình chậm lại, nhìn lại những gì đã làm trong mười hai năm qua.
| Năm sinh | Nam mạng | Nữ mạng |
|---|---|---|
| Ất Mùi 1955 | Nam: La Hầu | Nữ: Kế Đô |
| Đinh Mùi 1967 | Nam: Kế Đô | Nữ: Thái Dương |
| Kỷ Mùi 1979 | Nam: Thái Bạch | Nữ: Thái Âm |
| Tân Mùi 1991 | Nam: La Hầu | Nữ: Kế Đô |
| Quý Mùi 2003 | Nam: Kế Đô | Nữ: Thái Dương |
Tuổi Thân: không xung, không hại
Thân và Mùi đứng cạnh nhau, không có quan hệ xung hay hại, nên năm 2027 không đặt áp lực Thái Tuế lên tuổi Thân. Vận năm tương đối bình ổn, đủ để người tuổi Thân phát huy sự lanh lợi và khả năng ứng biến vốn có.
| Năm sinh | Nam mạng | Nữ mạng |
|---|---|---|
| Bính Thân 1956 | Nam: Mộc Đức | Nữ: Thủy Diệu |
| Mậu Thân 1968 | Nam: Vân Hớn | Nữ: La Hầu |
| Canh Thân 1980 | Nam: Thủy Diệu | Nữ: Mộc Đức |
| Nhâm Thân 1992 | Nam: Mộc Đức | Nữ: Thủy Diệu |
| Giáp Thân 2004 | Nam: Vân Hớn | Nữ: La Hầu |
Tuổi Dậu: không xung, không hợp
Dậu với Mùi không xung không hợp, năm Đinh Mùi vì vậy đến với tuổi Dậu khá bình thản. Đây là năm hợp với tích lũy hơn là bứt phá: tích lũy tiền, tích lũy kinh nghiệm, tích lũy uy tín.
| Năm sinh | Nam mạng | Nữ mạng |
|---|---|---|
| Đinh Dậu 1957 | Nam: Thái Âm | Nữ: Thái Bạch |
| Kỷ Dậu 1969 | Nam: Thái Dương | Nữ: Thổ Tú |
| Tân Dậu 1981 | Nam: Thổ Tú | Nữ: Vân Hớn |
| Quý Dậu 1993 | Nam: Thái Âm | Nữ: Thái Bạch |
| Ất Dậu 2005 | Nam: Thái Dương | Nữ: Thổ Tú |
Tuổi Tuất: phạm Thái Tuế (tam hình và tương phá)
Tuất nằm trong bộ tam hình Sửu, Tuất, Mùi và cũng là cặp tương phá với Mùi, nên năm 2027 tuổi Tuất bị xếp vào nhóm phạm Thái Tuế. Hình chủ về thị phi, kiện tụng, chuyện nhỏ hóa to; phá chủ về đổ vỡ, hư hao, kế hoạch bị đảo lộn.
| Năm sinh | Nam mạng | Nữ mạng |
|---|---|---|
| Mậu Tuất 1958 | Nam: Kế Đô | Nữ: Thái Dương |
| Canh Tuất 1970 | Nam: Thái Bạch | Nữ: Thái Âm |
| Nhâm Tuất 1982 | Nam: La Hầu | Nữ: Kế Đô |
| Giáp Tuất 1994 | Nam: Kế Đô | Nữ: Thái Dương |
| Bính Tuất 2006 | Nam: Thái Bạch | Nữ: Thái Âm |
Tuổi Hợi: tam hợp Hợi Mão Mùi (nhưng là năm cuối Tam tai)
Hợi cùng Mão, Mùi tạo thành tam hợp Mộc cục, nên năm Đinh Mùi có khí nâng đỡ cho tuổi Hợi, nhất là ở chuyện được người khác giúp sức. Mặt khác, đây là năm cuối trong ba năm Tam tai (Tỵ, Ngọ, Mùi) của nhóm Hợi, Mão, Mùi.
| Năm sinh | Nam mạng | Nữ mạng |
|---|---|---|
| Kỷ Hợi 1959 | Nam: Vân Hớn | Nữ: La Hầu |
| Tân Hợi 1971 | Nam: Thủy Diệu | Nữ: Mộc Đức |
| Quý Hợi 1983 | Nam: Mộc Đức | Nữ: Thủy Diệu |
| Ất Hợi 1995 | Nam: Vân Hớn | Nữ: La Hầu |
| Đinh Hợi 2007 | Nam: Thủy Diệu | Nữ: Mộc Đức |
Xem sâu hơn bằng lá số của riêng bạn
Những bài trên là vận chung của người cùng năm sinh và giới tính. Muốn biết năm 2027 ứng vào cung nào trong lá số, tiểu hạn đi đâu, sao nào chiếu, bạn cần thêm ngày và giờ sinh.