Tử vi trọn đời
Nam Kỷ Tỵ 1989: cây rừng lớn
Nam Kỷ Tỵ 1989 sinh vào năm Kỷ Tỵ, bản mệnh Đại Lâm Mộc, nghĩa là cây rừng lớn. Muốn hiểu trọn một đời người theo tử vi, người xưa bắt đầu từ chính hình ảnh ấy, rồi xét tới con giáp, thiên can, cung phi và những năm hạn lặp lại theo chu kỳ. Bài viết dưới đây đi qua từng phần: tính cách, sự nghiệp, tình duyên, vận trình qua từng giai đoạn, các năm cần lưu ý và chuyện nhà cửa, hướng tốt.
| Năm sinh âm lịch | Kỷ Tỵ (6/2/1989 – 26/1/1990) |
|---|---|
| Mệnh | Đại Lâm Mộc (cây rừng lớn), hành Mộc |
| Thiên can | Kỷ (hành Thổ) |
| Cung phi | Khôn, Tây tứ mệnh |
| Hướng tốt nhất | Đông Bắc (Sinh khí) |
| Màu hợp | xanh lá và đen, xanh dương |
| Tam hợp | Dậu, Sửu |
| Lục hợp | Thân |
| Tuổi xung | Hợi |
| Tuổi hợp kết hôn | Đinh Sửu 1997, Giáp Tuất 1994 |
Tổng quan tuổi Kỷ Tỵ 1989: mệnh Đại Lâm Mộc
Đại Lâm Mộc là cây trong rừng lớn, gốc sâu tán rộng. Người mệnh này có tầm nhìn, có lòng bao dung, thích che chở người khác và thường được nể vì ở chỗ đông người. Cây rừng lớn chậm, nên thành công của họ ít khi đến sớm mà tích từng vòng tuổi. Điểm cần để ý là tính cố chấp, đã quyết thì khó đổi, và đôi khi ôm việc của cả nhóm vào mình. Có người đồng hành đúng, người mệnh Đại Lâm Mộc sẽ thành chỗ dựa cho cả một gia đình, một tập thể.
Can Kỷ thuộc âm Thổ, như đất ruộng, nên người tuổi này chu đáo, biết vun vén và giỏi nuôi dưỡng các mối quan hệ. Kết hợp với địa chi Tỵ và mệnh Mộc, đó là nền tảng để đọc những phần bên dưới.
Tính cách nam Kỷ Tỵ 1989
Tuổi Tỵ sâu sắc, kín đáo và có trực giác tốt. Họ suy nghĩ kỹ trước khi hành động, ít khi để lộ hết suy tính của mình. Người tuổi Tỵ có duyên với tiền bạc và những việc cần trí óc. Nhược điểm là đa nghi, khó tha thứ khi bị phụ lòng, và đôi lúc giữ trong lòng quá nhiều.
Nam mạng hành Mộc hiền hòa, nhân hậu, sống có trước có sau và được bạn bè tin cậy. Ở người tuổi Kỷ Tỵ, nét ấy hòa với hình ảnh cây rừng lớn của bản mệnh, nên khi hiểu mình thì cũng dễ chọn đúng việc, đúng người hơn.
Sự nghiệp và tiền bạc
Tuổi Tỵ hợp với tư vấn, luật, tài chính, nghiên cứu, những việc cần suy nghĩ sâu và giữ bí mật. Người mệnh Mộc hợp với giáo dục, nông nghiệp, đồ gỗ, thời trang, sách vở và những nghề gắn với sự phát triển, nuôi dưỡng.
Về tiền bạc, người mệnh Mộc kiếm tiền tốt nhất khi làm đúng sở trường, ít khi giàu nhờ may rủi. Những năm hợp để mở rộng làm ăn thường là năm Dậu, Sửu (tam hợp) và năm Thân (lục hợp); còn năm Hợi xung tuổi thì nên giữ hơn là tiến.
Tình duyên, hôn nhân
Tuổi hợp được xét trên ba lớp: địa chi (tam hợp, lục hợp tốt; xung, hại, hình kỵ), ngũ hành nạp âm của hai người (tương sinh tốt, tương khắc kỵ) và thiên can. Khoảng tuổi dưới đây là khoảng thường gặp khi nam lấy vợ, từ hơn mình ba tuổi tới kém mình tám tuổi.
Tuổi hợp với nam Kỷ Tỵ 1989
| Tuổi | Mệnh | Lý do |
|---|---|---|
| Đinh Sửu 1997 | Giản Hạ Thủy | tam hợp Tỵ, Sửu; Thủy sinh Mộc |
| Giáp Tuất 1994 | Sơn Đầu Hỏa | Mộc sinh Hỏa; Kỷ Giáp tương hợp |
Với nam mạng, Kim lâu khi cưới tính theo tuổi cô dâu, nên khi chọn năm cưới cần xem tuổi mụ của người vợ tương lai, chia 9 dư 1, 3, 6, 8 là phạm.
Vận trình qua từng giai đoạn
Bảng dưới liệt kê những năm cần để ý trong từng quãng đời của nam Kỷ Tỵ 1989: năm tuổi, năm xung Thái Tuế, các đợt Tam tai và năm gặp sao La Hầu, sao xấu nhất với nam mạng.
| Giai đoạn | Năm cần lưu ý |
|---|---|
| Tuổi 20 đến 29 2008–2017 | 2008–2009 (Tam tai), 2013 (năm tuổi), 2016 (sao La Hầu) |
| Tuổi 30 đến 39 (hiện tại) 2018–2027 | 2019 (xung Thái Tuế), 2019–2021 (Tam tai), 2025 (năm tuổi, sao La Hầu) |
| Tuổi 40 đến 49 2028–2037 | 2031 (xung Thái Tuế), 2031–2033 (Tam tai), 2034 (sao La Hầu), 2037 (năm tuổi) |
| Tuổi 50 đến 59 2038–2047 | 2043 (xung Thái Tuế, sao La Hầu), 2043–2045 (Tam tai) |
| Tuổi 60 đến 69 2048–2057 | 2049 (năm tuổi), 2052 (sao La Hầu), 2055 (xung Thái Tuế), 2055–2057 (Tam tai) |
| Từ 70 tuổi trở đi 2058–2073 | 2061 (năm tuổi, sao La Hầu), 2067 (xung Thái Tuế), 2067–2069 (Tam tai), 2070 (sao La Hầu), 2073 (năm tuổi) |
Tuổi 20 đến 29 (2008–2017)
Tuổi hai mươi của người Kỷ Tỵ 1989 thường nhiều thử thách hơn thành quả. Đây là giai đoạn gieo hạt: kỹ năng, quan hệ và uy tín xây trong những năm này quyết định nhiều cho nửa đời sau.
Tuổi 30 đến 39 (2018–2027), giai đoạn hiện tại
Bước sang tuổi ba mươi, công việc của người Kỷ Tỵ 1989 dần định hình, gia đình nhỏ cũng thành nếp. Đây là quãng phải gánh nhiều nhất, từ nhà cửa tới con cái, nên sức khỏe và tài chính cần tính toán cẩn thận.
Tuổi 40 đến 49 (2028–2037)
Bốn mươi tuổi, người Kỷ Tỵ 1989 thường đứng trước lựa chọn giữ hay đổi: giữ con đường đã đi hay mạnh dạn làm điều mình muốn. Quyết định nào cũng nên dựa trên nền tài chính đã vững, đừng để cảm hứng nhất thời dẫn dắt.
Tuổi 50 đến 59 (2038–2047)
Năm mươi tuổi, chuyện công danh đã rõ, người Kỷ Tỵ 1989 bắt đầu nghĩ nhiều hơn tới gia đình, con cháu và sức khỏe. Tiền bạc nên chuyển sang thế giữ, đầu tư an toàn, chuẩn bị cho những năm nghỉ ngơi.
Tuổi 60 đến 69 (2048–2057)
Bước vào tuổi lục tuần, nhịp sống chậm lại. Người Kỷ Tỵ 1989 có thời gian cho sở thích, cho bạn bè cũ, và thường là chỗ dựa tinh thần cho cả đại gia đình.
Từ 70 tuổi trở đi (2058–2073)
Từ bảy mươi trở đi là quãng an hưởng. Người Kỷ Tỵ 1989 sống vui với con cháu, tâm an thì thân khỏe; những năm cần lưu ý chủ yếu là chuyện sức khỏe và đi lại.
Các hạn cần biết trong đời
Tam tai
Tuổi Tỵ gặp Tam tai vào ba năm liền Hợi, Tý, Sửu, mười hai năm lặp lại một lần. Những đợt gần nhất là 2031–2033 và 2043–2045. Trong ba năm này, người xưa kiêng khởi công làm nhà, cưới hỏi và đầu tư lớn, nhất là năm cuối.
Sao La Hầu
La Hầu là sao kỵ nam giới nhất trong Cửu Diệu, cứ chín năm gặp một lần. Nam Kỷ Tỵ 1989 gặp sao này ở các tuổi mụ 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82. Những năm ấy nên cẩn trọng lời ăn tiếng nói, đi lại và sức khỏe, nhiều gia đình có lệ cúng giải hạn từ đầu năm.
Năm tuổi và năm xung
Năm tuổi là năm Tỵ, năm xung Thái Tuế là năm Hợi. Hai năm này thường có thay đổi lớn về công việc, chỗ ở hoặc gia đạo, không hẳn là xấu nhưng cần chuẩn bị kỹ trước khi quyết định việc lớn.
Làm nhà và hướng nhà hợp tuổi
Làm nhà cần tránh ba hạn: Kim lâu, Hoang ốc và Tam tai. Tính theo tuổi mụ, từ nay tới 2045 nam Kỷ Tỵ 1989 có thể đứng tên làm nhà vào các năm 2028 (40 tuổi), 2037 (49 tuổi), 2040 (52 tuổi). Những năm khác, nếu cần xây thì nên mượn tuổi người hợp đứng ra làm lễ động thổ.
Nam Kỷ Tỵ 1989 cung Khôn, thuộc Tây tứ mệnh. Theo phong thủy Bát trạch, bốn hướng tốt như sau:
| Hướng | Cung | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Đông Bắc | Sinh khí | tốt nhất, chủ về tài lộc, danh tiếng; hợp đặt cửa chính, bàn làm việc |
| Tây | Thiên y | chủ về sức khỏe, quý nhân; hợp đặt giường ngủ của người lớn tuổi, phòng ăn |
| Tây Bắc | Diên niên | chủ về tình cảm, sự hòa thuận; hợp phòng ngủ vợ chồng |
| Tây Nam | Phục vị | chủ về sự ổn định, bình an; hợp bàn thờ, góc học tập |
Bốn hướng nên tránh cho cửa chính và giường ngủ là Bắc, Đông, Đông Nam, Nam. Nếu nhà đã lỡ quay về hướng xấu, có thể chỉnh lại hướng bếp, bàn làm việc và đầu giường theo các hướng tốt ở trên.
Màu sắc hợp mệnh và sức khỏe
Mệnh Đại Lâm Mộc thuộc hành Mộc, hợp các màu xanh lá và đen, xanh dương; nên hạn chế trắng, xám, ánh bạc. Khi chọn màu xe, màu sơn nhà hay trang phục cho những dịp quan trọng, có thể ưu tiên các màu hợp này.
Theo ngũ hành, người mệnh Mộc nên để ý gan mật, gân cơ và mắt. Tuổi Tỵ hay giữ chuyện trong lòng nên dễ đau đầu, mệt mỏi dai dẳng; nói ra được với người tin cậy sẽ nhẹ hơn nhiều. Những lời này chỉ mang tính tham khảo, không thay cho lời khuyên của bác sĩ.
Lập lá số tử vi trọn đời của riêng bạn
Những điều trên là tử vi chung cho người cùng năm sinh và giới tính. Lá số đầy đủ còn tính theo ngày, tháng và giờ sinh, cho biết cung Mệnh, các đại hạn mười năm và sao trong từng cung, nên hai người cùng tuổi Kỷ Tỵ vẫn có thể có cuộc đời rất khác nhau.
Câu hỏi thường gặp
Sinh năm 1989 mệnh gì?
Người sinh từ 6/2/1989 đến 26/1/1990 dương lịch là tuổi Kỷ Tỵ, mệnh Đại Lâm Mộc (cây rừng lớn), thuộc hành Mộc. Ai sinh năm 1989 nhưng trước ngày 6/2 thì thuộc tuổi Mậu Thìn, mệnh Đại Lâm Mộc.
Nam Kỷ Tỵ 1989 hợp màu gì?
Hợp các màu xanh lá và đen, xanh dương; nên hạn chế trắng, xám, ánh bạc.
Nam Kỷ Tỵ 1989 hợp tuổi nào để kết hôn?
Theo cách xét địa chi, ngũ hành nạp âm và thiên can, nam Kỷ Tỵ 1989 hợp với Đinh Sửu 1997, Giáp Tuất 1994.
Nam Kỷ Tỵ 1989 hợp hướng nào?
Nam Kỷ Tỵ 1989 cung Khôn, thuộc Tây tứ mệnh, hợp các hướng Đông Bắc, Tây, Tây Bắc, Tây Nam; trong đó hướng Đông Bắc là Sinh khí, tốt nhất.
Nam Kỷ Tỵ 1989 năm nào làm nhà được?
Từ nay tới 2045, các năm không phạm Kim lâu, Hoang ốc và Tam tai là 2028 (40 tuổi), 2037 (49 tuổi), 2040 (52 tuổi).
Xem thêm
- Tử vi tuổi Kỷ Tỵ 1989 năm 2027 nam mạng
- Tử vi trọn đời tuổi Kỷ Tỵ 1989 nữ mạng
- Tử vi trọn đời tuổi Đinh Tỵ 1977 nam mạng
- Tử vi trọn đời tuổi Tân Tỵ 2001 nam mạng
- Tử vi trọn đời tuổi Mậu Thìn 1988 nam mạng
- Tử vi trọn đời tuổi Canh Ngọ 1990 nam mạng
- Sinh năm 1989 mệnh gì, tuổi con gì?
- Tử vi trọn đời 60 năm sinh