Tử vi trọn đời
Nữ Đinh Mùi 1967: nước trên trời
Với nữ Đinh Mùi 1967, hình ảnh bản mệnh là nước trên trời (Thiên Hà Thủy), con giáp Mùi, thiên can Đinh. Bài tử vi trọn đời này tổng hợp những gì sách tử vi và phong thủy truyền lại về tuổi này, kèm các năm hạn, tuổi hợp và năm làm nhà được tính riêng theo năm sinh và giới tính của bạn.
| Năm sinh âm lịch | Đinh Mùi (9/2/1967 – 28/1/1968) |
|---|---|
| Mệnh | Thiên Hà Thủy (nước trên trời), hành Thủy |
| Thiên can | Đinh (hành Hỏa) |
| Cung phi | Ly, Đông tứ mệnh |
| Hướng tốt nhất | Đông (Sinh khí) |
| Màu hợp | đen, xanh dương và trắng, xám |
| Tam hợp | Hợi, Mão |
| Lục hợp | Ngọ |
| Tuổi xung | Sửu |
| Tuổi hợp kết hôn | Kỷ Hợi 1959, Quý Mão 1963, Bính Ngọ 1966 |
Tổng quan tuổi Đinh Mùi 1967: mệnh Thiên Hà Thủy
Thiên Hà Thủy là nước trên trời, là mưa móc tưới cho muôn loài. Người mệnh này rộng lượng, giàu lòng nhân ái, thích cho đi và thường được mọi người quý mến. Họ có trí tưởng tượng, hợp với nghệ thuật và những việc mang tính phục vụ. Mưa lúc có lúc không, nên tâm trạng họ đôi khi thất thường. Giữ được sự ổn định trong cảm xúc, người mệnh Thiên Hà Thủy có phúc phần lớn và được hậu vận tốt.
Can Đinh thuộc âm Hỏa, như ngọn đèn, ngọn nến, nên người tuổi này ấm áp, tinh tế, sáng suốt ở những chỗ người khác không để ý. Kết hợp với địa chi Mùi và mệnh Thủy, đó là nền tảng để đọc những phần bên dưới.
Tính cách nữ Đinh Mùi 1967
Tuổi Mùi hiền lành, giàu lòng trắc ẩn và có tâm hồn nghệ sĩ. Họ sống vì gia đình, chăm lo người thân chu đáo. Điểm yếu là hay lo âu, thiếu quyết đoán, dễ bị người khác lợi dụng lòng tốt. Người tuổi Mùi càng lớn tuổi càng an nhàn, phúc phần thường đến từ con cháu và từ chính sự tử tế của họ.
Nữ mạng hành Thủy thông minh, mềm mỏng mà sâu sắc, biết lấy nhu chế cương. Ở người tuổi Đinh Mùi, nét ấy hòa với hình ảnh nước trên trời của bản mệnh, nên khi hiểu mình thì cũng dễ chọn đúng việc, đúng người hơn.
Sự nghiệp và tiền bạc
Tuổi Mùi hợp với nghệ thuật, ẩm thực, chăm sóc sức khỏe, giáo dục mầm non, những nghề cần lòng trắc ẩn. Người mệnh Thủy hợp với thương mại, vận tải, du lịch, truyền thông, những nghề cần giao tiếp và lưu thông.
Về tiền bạc, người mệnh Thủy kiếm tiền tốt nhất khi làm đúng sở trường, ít khi giàu nhờ may rủi. Những năm hợp để mở rộng làm ăn thường là năm Hợi, Mão (tam hợp) và năm Ngọ (lục hợp); còn năm Sửu xung tuổi thì nên giữ hơn là tiến.
Tình duyên, hôn nhân
Tuổi hợp được xét trên ba lớp: địa chi (tam hợp, lục hợp tốt; xung, hại, hình kỵ), ngũ hành nạp âm của hai người (tương sinh tốt, tương khắc kỵ) và thiên can. Khoảng tuổi dưới đây là khoảng thường gặp khi nữ lấy chồng, từ hơn mình tám tuổi tới kém mình ba tuổi.
Tuổi hợp với nữ Đinh Mùi 1967
| Tuổi | Mệnh | Lý do |
|---|---|---|
| Kỷ Hợi 1959 | Bình Địa Mộc | tam hợp Mùi, Hợi; Thủy sinh Mộc |
| Quý Mão 1963 | Kim Bạch Kim | tam hợp Mùi, Mão; Kim sinh Thủy; can Đinh, Quý khắc nhau |
| Bính Ngọ 1966 | Thiên Hà Thủy | lục hợp Mùi, Ngọ |
| Nhâm Dần 1962 | Kim Bạch Kim | Kim sinh Thủy; Đinh Nhâm tương hợp |
Tuổi nên cân nhắc
| Tuổi | Mệnh | Lý do |
|---|---|---|
| Tân Sửu 1961 | Bích Thượng Thổ | Mùi xung Sửu; Thổ khắc Thủy; can Đinh, Tân khắc nhau |
| Canh Tý 1960 | Bích Thượng Thổ | Mùi hại Tý; Thổ khắc Thủy; can Đinh, Canh khắc nhau |
Tuổi kỵ không có nghĩa là không lấy được nhau. Nhiều cặp vợ chồng xung tuổi vẫn sống hạnh phúc nhờ biết nhường nhịn; người xưa cũng có cách chọn ngày cưới, hướng rước dâu để hóa giải.
Với nữ mạng, năm cưới cần tránh Kim lâu, tính theo tuổi mụ của cô dâu (chia 9 dư 1, 3, 6, 8 là phạm). Nữ Đinh Mùi 1967 đã qua độ tuổi mà người xưa thường xét Kim lâu khi cưới, nên nếu có duyên mới thì chủ yếu xem ngày cưới cho hợp.
Vận trình qua từng giai đoạn
Bảng dưới liệt kê những năm cần để ý trong từng quãng đời của nữ Đinh Mùi 1967: năm tuổi, năm xung Thái Tuế, các đợt Tam tai và năm gặp sao Kế Đô, sao xấu nhất với nữ mạng.
| Giai đoạn | Năm cần lưu ý |
|---|---|
| Tuổi 20 đến 29 1986–1995 | 1989–1991 (Tam tai), 1991 (năm tuổi), 1994 (sao Kế Đô) |
| Tuổi 30 đến 39 1996–2005 | 1997 (xung Thái Tuế), 2001–2003 (Tam tai), 2003 (năm tuổi, sao Kế Đô) |
| Tuổi 40 đến 49 2006–2015 | 2009 (xung Thái Tuế), 2012 (sao Kế Đô), 2013–2015 (Tam tai), 2015 (năm tuổi) |
| Tuổi 50 đến 59 2016–2025 | 2021 (xung Thái Tuế, sao Kế Đô), 2025 (Tam tai) |
| Tuổi 60 đến 69 (hiện tại) 2026–2035 | 2026–2027 (Tam tai), 2027 (năm tuổi), 2030 (sao Kế Đô), 2033 (xung Thái Tuế) |
| Từ 70 tuổi trở đi 2036–2051 | 2037–2039 (Tam tai), 2039 (năm tuổi, sao Kế Đô), 2045 (xung Thái Tuế), 2048 (sao Kế Đô), 2049–2051 (Tam tai), 2051 (năm tuổi) |
Tuổi 20 đến 29 (1986–1995)
Quãng hai mươi là lúc người Đinh Mùi 1967 đi tìm chỗ đứng: học nghề, đổi việc, va vấp nhiều nhưng cũng học được nhiều. Tiền bạc chưa dư dả, tình cảm có lúc chông chênh, đó là chuyện bình thường của tuổi này.
Tuổi 30 đến 39 (1996–2005)
Những năm ba mươi là thời kỳ tăng tốc: thu nhập khá lên, vị trí rõ hơn nhưng áp lực cũng lớn. Người Đinh Mùi 1967 biết chọn việc chính, bỏ bớt việc phụ thì giai đoạn này để lại nền tảng vững.
Tuổi 40 đến 49 (2006–2015)
Tuổi bốn mươi là độ chín. Người Đinh Mùi 1967 lúc này có kinh nghiệm, có quan hệ, nhiều người đạt đỉnh sự nghiệp trong thập niên này. Cái cần giữ là sức khỏe và sự hòa thuận trong nhà, vì con cái đang tuổi lớn cần cha mẹ hơn bao giờ hết.
Tuổi 50 đến 59 (2016–2025)
Quãng năm mươi là lúc gặt hái. Con cái lớn, có thể dựng vợ gả chồng, nhà cửa ổn định. Người Đinh Mùi 1967 nên học cách giao bớt việc, dành thời gian cho bản thân và người bạn đời.
Tuổi 60 đến 69 (2026–2035), giai đoạn hiện tại
Tuổi sáu mươi, người Đinh Mùi 1967 hưởng thành quả của những năm làm lụng. Phúc phần lúc này nằm ở con cháu hiếu thảo và một cơ thể khỏe mạnh, nên chăm tập dưỡng sinh và khám sức khỏe đều đặn.
Từ 70 tuổi trở đi (2036–2051)
Tuổi xưa nay hiếm, người Đinh Mùi 1967 được con cháu quây quần. Giữ tinh thần thoải mái, ăn uống điều độ là cách giữ phúc thọ lâu dài.
Các hạn cần biết trong đời
Tam tai
Tuổi Mùi gặp Tam tai vào ba năm liền Tỵ, Ngọ, Mùi, mười hai năm lặp lại một lần. Những đợt gần nhất là 2025–2027 và 2037–2039. Trong ba năm này, người xưa kiêng khởi công làm nhà, cưới hỏi và đầu tư lớn, nhất là năm cuối.
Sao Kế Đô
Kế Đô là sao kỵ nữ giới nhất trong Cửu Diệu, cứ chín năm gặp một lần. Nữ Đinh Mùi 1967 gặp sao này ở các tuổi mụ 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82. Những năm ấy nên cẩn trọng lời ăn tiếng nói, đi lại và sức khỏe, nhiều gia đình có lệ cúng giải hạn từ đầu năm.
Năm tuổi và năm xung
Năm tuổi là năm Mùi, năm xung Thái Tuế là năm Sửu. Hai năm này thường có thay đổi lớn về công việc, chỗ ở hoặc gia đạo, không hẳn là xấu nhưng cần chuẩn bị kỹ trước khi quyết định việc lớn.
Làm nhà và hướng nhà hợp tuổi
Làm nhà cần tránh ba hạn: Kim lâu, Hoang ốc và Tam tai. Tính theo tuổi mụ, từ nay tới 2045 nữ Đinh Mùi 1967 có thể đứng tên làm nhà vào các năm 2033 (67 tuổi), 2034 (68 tuổi), 2036 (70 tuổi). Những năm khác, nếu cần xây thì nên mượn tuổi người hợp đứng ra làm lễ động thổ.
Nữ Đinh Mùi 1967 cung Ly, thuộc Đông tứ mệnh. Theo phong thủy Bát trạch, bốn hướng tốt như sau:
| Hướng | Cung | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Đông | Sinh khí | tốt nhất, chủ về tài lộc, danh tiếng; hợp đặt cửa chính, bàn làm việc |
| Đông Nam | Thiên y | chủ về sức khỏe, quý nhân; hợp đặt giường ngủ của người lớn tuổi, phòng ăn |
| Bắc | Diên niên | chủ về tình cảm, sự hòa thuận; hợp phòng ngủ vợ chồng |
| Nam | Phục vị | chủ về sự ổn định, bình an; hợp bàn thờ, góc học tập |
Bốn hướng nên tránh cho cửa chính và giường ngủ là Đông Bắc, Tây Nam, Tây, Tây Bắc. Nếu nhà đã lỡ quay về hướng xấu, có thể chỉnh lại hướng bếp, bàn làm việc và đầu giường theo các hướng tốt ở trên.
Màu sắc hợp mệnh và sức khỏe
Mệnh Thiên Hà Thủy thuộc hành Thủy, hợp các màu đen, xanh dương và trắng, xám; nên hạn chế vàng, nâu đất. Khi chọn màu xe, màu sơn nhà hay trang phục cho những dịp quan trọng, có thể ưu tiên các màu hợp này.
Theo ngũ hành, người mệnh Thủy cần chăm sóc thận, bàng quang, tai và hệ xương. Tuổi Mùi hay lo âu, ảnh hưởng nhiều nhất là dạ dày, nên ăn uống đúng giờ và bớt suy nghĩ chuyện chưa xảy ra. Những lời này chỉ mang tính tham khảo, không thay cho lời khuyên của bác sĩ.
Lập lá số tử vi trọn đời của riêng bạn
Những điều trên là tử vi chung cho người cùng năm sinh và giới tính. Lá số đầy đủ còn tính theo ngày, tháng và giờ sinh, cho biết cung Mệnh, các đại hạn mười năm và sao trong từng cung, nên hai người cùng tuổi Đinh Mùi vẫn có thể có cuộc đời rất khác nhau.
Câu hỏi thường gặp
Sinh năm 1967 mệnh gì?
Người sinh từ 9/2/1967 đến 28/1/1968 dương lịch là tuổi Đinh Mùi, mệnh Thiên Hà Thủy (nước trên trời), thuộc hành Thủy. Ai sinh năm 1967 nhưng trước ngày 9/2 thì thuộc tuổi Bính Ngọ, mệnh Thiên Hà Thủy.
Nữ Đinh Mùi 1967 hợp màu gì?
Hợp các màu đen, xanh dương và trắng, xám; nên hạn chế vàng, nâu đất.
Nữ Đinh Mùi 1967 hợp tuổi nào để kết hôn?
Theo cách xét địa chi, ngũ hành nạp âm và thiên can, nữ Đinh Mùi 1967 hợp với Kỷ Hợi 1959, Quý Mão 1963, Bính Ngọ 1966, Nhâm Dần 1962.
Nữ Đinh Mùi 1967 hợp hướng nào?
Nữ Đinh Mùi 1967 cung Ly, thuộc Đông tứ mệnh, hợp các hướng Đông, Đông Nam, Bắc, Nam; trong đó hướng Đông là Sinh khí, tốt nhất.
Nữ Đinh Mùi 1967 năm nào làm nhà được?
Từ nay tới 2045, các năm không phạm Kim lâu, Hoang ốc và Tam tai là 2033 (67 tuổi), 2034 (68 tuổi), 2036 (70 tuổi).
Xem thêm
- Tử vi tuổi Đinh Mùi 1967 năm 2027 nữ mạng
- Tử vi trọn đời tuổi Đinh Mùi 1967 nam mạng
- Tử vi trọn đời tuổi Ất Mùi 1955 nữ mạng
- Tử vi trọn đời tuổi Kỷ Mùi 1979 nữ mạng
- Tử vi trọn đời tuổi Bính Ngọ 1966 nữ mạng
- Tử vi trọn đời tuổi Mậu Thân 1968 nữ mạng
- Sinh năm 1967 mệnh gì, tuổi con gì?
- Tử vi trọn đời 60 năm sinh