Tử vi trọn đời
Nữ Kỷ Mão 1999: đất trên tường thành
Tuổi Kỷ Mão 1999 mang mệnh Thành Đầu Thổ, tức đất trên tường thành, cung phi nữ mạng là Cấn. Từ những dữ kiện ấy có thể đoán được khá nhiều về tính cách, đường công danh, chuyện vợ chồng và những năm thăng trầm trong đời. Dưới đây là phần luận giải tử vi trọn đời dành riêng cho nữ Kỷ Mão 1999.
| Năm sinh âm lịch | Kỷ Mão (16/2/1999 – 4/2/2000) |
|---|---|
| Mệnh | Thành Đầu Thổ (đất trên tường thành), hành Thổ |
| Thiên can | Kỷ (hành Thổ) |
| Cung phi | Cấn, Tây tứ mệnh |
| Hướng tốt nhất | Tây Nam (Sinh khí) |
| Màu hợp | vàng, nâu đất và đỏ, hồng, tím |
| Tam hợp | Mùi, Hợi |
| Lục hợp | Tuất |
| Tuổi xung | Dậu |
| Tuổi hợp kết hôn | Giáp Tuất 1994, Ất Hợi 1995, Tân Mùi 1991 |
Tổng quan tuổi Kỷ Mão 1999: mệnh Thành Đầu Thổ
Thành Đầu Thổ là đất đắp trên tường thành, có nhiệm vụ che chắn và giữ gìn. Người mệnh này có trách nhiệm, đáng tin, coi trọng nguyên tắc và thường là người bảo vệ cho gia đình, tập thể. Họ không thích thay đổi đột ngột, làm gì cũng muốn có nền tảng chắc chắn. Mặt trái là cứng nhắc, đôi khi khép mình quá mức. Khi biết mở cổng thành đón người mới, người mệnh Thành Đầu Thổ sẽ có thêm nhiều quý nhân.
Can Kỷ thuộc âm Thổ, như đất ruộng, nên người tuổi này chu đáo, biết vun vén và giỏi nuôi dưỡng các mối quan hệ. Kết hợp với địa chi Mão và mệnh Thổ, đó là nền tảng để đọc những phần bên dưới.
Tính cách nữ Kỷ Mão 1999
Tuổi Mão hiền hòa, tinh tế và khéo léo trong cư xử, đi đâu cũng dễ được lòng người. Họ có óc thẩm mỹ, thích sự yên ổn, ghét tranh chấp. Nhược điểm là hay ngại va chạm nên đôi lúc nhún nhường quá mức, và dễ chùn bước trước biến động lớn. Người tuổi Mão hợp với những môi trường ổn định, nơi sự chu đáo của họ được nhìn nhận.
Nữ mạng hành Thổ đảm đang, chu toàn, là chỗ dựa vững vàng cho chồng con. Ở người tuổi Kỷ Mão, nét ấy hòa với hình ảnh đất trên tường thành của bản mệnh, nên khi hiểu mình thì cũng dễ chọn đúng việc, đúng người hơn.
Sự nghiệp và tiền bạc
Tuổi Mão hợp với thiết kế, giáo dục, y tế, ngoại giao, những nghề cần sự mềm mỏng và tinh tế. Người mệnh Thổ hợp với bất động sản, xây dựng, nông sản, quản lý, những nghề cần sự vững chãi và tin cậy.
Về tiền bạc, người mệnh Thổ kiếm tiền tốt nhất khi làm đúng sở trường, ít khi giàu nhờ may rủi. Những năm hợp để mở rộng làm ăn thường là năm Mùi, Hợi (tam hợp) và năm Tuất (lục hợp); còn năm Dậu xung tuổi thì nên giữ hơn là tiến.
Tình duyên, hôn nhân
Tuổi hợp được xét trên ba lớp: địa chi (tam hợp, lục hợp tốt; xung, hại, hình kỵ), ngũ hành nạp âm của hai người (tương sinh tốt, tương khắc kỵ) và thiên can. Khoảng tuổi dưới đây là khoảng thường gặp khi nữ lấy chồng, từ hơn mình tám tuổi tới kém mình ba tuổi.
Tuổi hợp với nữ Kỷ Mão 1999
| Tuổi | Mệnh | Lý do |
|---|---|---|
| Giáp Tuất 1994 | Sơn Đầu Hỏa | lục hợp Mão, Tuất; Hỏa sinh Thổ; Kỷ Giáp tương hợp |
| Ất Hợi 1995 | Sơn Đầu Hỏa | tam hợp Mão, Hợi; Hỏa sinh Thổ; can Kỷ, Ất khắc nhau |
| Tân Mùi 1991 | Lộ Bàng Thổ | tam hợp Mão, Mùi |
Tuổi nên cân nhắc
| Tuổi | Mệnh | Lý do |
|---|---|---|
| Bính Tý 1996 | Giản Hạ Thủy | Mão, Tý tương hình; Thổ khắc Thủy |
Tuổi kỵ không có nghĩa là không lấy được nhau. Nhiều cặp vợ chồng xung tuổi vẫn sống hạnh phúc nhờ biết nhường nhịn; người xưa cũng có cách chọn ngày cưới, hướng rước dâu để hóa giải.
Với nữ mạng, năm cưới cần tránh Kim lâu. Từ nay, các năm không phạm Kim lâu trong độ tuổi lập gia đình của nữ Kỷ Mão 1999 là 2027, 2029, 2030, 2032, 2034, 2036.
Vận trình qua từng giai đoạn
Bảng dưới liệt kê những năm cần để ý trong từng quãng đời của nữ Kỷ Mão 1999: năm tuổi, năm xung Thái Tuế, các đợt Tam tai và năm gặp sao Kế Đô, sao xấu nhất với nữ mạng.
| Giai đoạn | Năm cần lưu ý |
|---|---|
| Tuổi 20 đến 29 (hiện tại) 2018–2027 | 2023 (năm tuổi), 2025–2027 (Tam tai), 2026 (sao Kế Đô) |
| Tuổi 30 đến 39 2028–2037 | 2029 (xung Thái Tuế), 2035 (năm tuổi, sao Kế Đô), 2037 (Tam tai) |
| Tuổi 40 đến 49 2038–2047 | 2038–2039 (Tam tai), 2041 (xung Thái Tuế), 2044 (sao Kế Đô), 2047 (năm tuổi) |
| Tuổi 50 đến 59 2048–2057 | 2049–2051 (Tam tai), 2053 (xung Thái Tuế, sao Kế Đô) |
| Tuổi 60 đến 69 2058–2067 | 2059 (năm tuổi), 2061–2063 (Tam tai), 2062 (sao Kế Đô), 2065 (xung Thái Tuế) |
| Từ 70 tuổi trở đi 2068–2083 | 2071 (năm tuổi, sao Kế Đô), 2073–2075 (Tam tai), 2077 (xung Thái Tuế), 2080 (sao Kế Đô), 2083 (năm tuổi) |
Tuổi 20 đến 29 (2018–2027), giai đoạn hiện tại
Quãng hai mươi là lúc người Kỷ Mão 1999 đi tìm chỗ đứng: học nghề, đổi việc, va vấp nhiều nhưng cũng học được nhiều. Tiền bạc chưa dư dả, tình cảm có lúc chông chênh, đó là chuyện bình thường của tuổi này.
Tuổi 30 đến 39 (2028–2037)
Những năm ba mươi là thời kỳ tăng tốc: thu nhập khá lên, vị trí rõ hơn nhưng áp lực cũng lớn. Người Kỷ Mão 1999 biết chọn việc chính, bỏ bớt việc phụ thì giai đoạn này để lại nền tảng vững.
Tuổi 40 đến 49 (2038–2047)
Tuổi bốn mươi là độ chín. Người Kỷ Mão 1999 lúc này có kinh nghiệm, có quan hệ, nhiều người đạt đỉnh sự nghiệp trong thập niên này. Cái cần giữ là sức khỏe và sự hòa thuận trong nhà, vì con cái đang tuổi lớn cần cha mẹ hơn bao giờ hết.
Tuổi 50 đến 59 (2048–2057)
Quãng năm mươi là lúc gặt hái. Con cái lớn, có thể dựng vợ gả chồng, nhà cửa ổn định. Người Kỷ Mão 1999 nên học cách giao bớt việc, dành thời gian cho bản thân và người bạn đời.
Tuổi 60 đến 69 (2058–2067)
Tuổi sáu mươi, người Kỷ Mão 1999 hưởng thành quả của những năm làm lụng. Phúc phần lúc này nằm ở con cháu hiếu thảo và một cơ thể khỏe mạnh, nên chăm tập dưỡng sinh và khám sức khỏe đều đặn.
Từ 70 tuổi trở đi (2068–2083)
Tuổi xưa nay hiếm, người Kỷ Mão 1999 được con cháu quây quần. Giữ tinh thần thoải mái, ăn uống điều độ là cách giữ phúc thọ lâu dài.
Các hạn cần biết trong đời
Tam tai
Tuổi Mão gặp Tam tai vào ba năm liền Tỵ, Ngọ, Mùi, mười hai năm lặp lại một lần. Những đợt gần nhất là 2025–2027 và 2037–2039. Trong ba năm này, người xưa kiêng khởi công làm nhà, cưới hỏi và đầu tư lớn, nhất là năm cuối.
Sao Kế Đô
Kế Đô là sao kỵ nữ giới nhất trong Cửu Diệu, cứ chín năm gặp một lần. Nữ Kỷ Mão 1999 gặp sao này ở các tuổi mụ 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82. Những năm ấy nên cẩn trọng lời ăn tiếng nói, đi lại và sức khỏe, nhiều gia đình có lệ cúng giải hạn từ đầu năm.
Năm tuổi và năm xung
Năm tuổi là năm Mão, năm xung Thái Tuế là năm Dậu. Hai năm này thường có thay đổi lớn về công việc, chỗ ở hoặc gia đạo, không hẳn là xấu nhưng cần chuẩn bị kỹ trước khi quyết định việc lớn.
Làm nhà và hướng nhà hợp tuổi
Làm nhà cần tránh ba hạn: Kim lâu, Hoang ốc và Tam tai. Tính theo tuổi mụ, từ nay tới 2045 nữ Kỷ Mão 1999 có thể đứng tên làm nhà vào các năm 2029 (31 tuổi), 2032 (34 tuổi), 2041 (43 tuổi). Những năm khác, nếu cần xây thì nên mượn tuổi người hợp đứng ra làm lễ động thổ.
Nữ Kỷ Mão 1999 cung Cấn, thuộc Tây tứ mệnh. Theo phong thủy Bát trạch, bốn hướng tốt như sau:
| Hướng | Cung | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Tây Nam | Sinh khí | tốt nhất, chủ về tài lộc, danh tiếng; hợp đặt cửa chính, bàn làm việc |
| Tây Bắc | Thiên y | chủ về sức khỏe, quý nhân; hợp đặt giường ngủ của người lớn tuổi, phòng ăn |
| Tây | Diên niên | chủ về tình cảm, sự hòa thuận; hợp phòng ngủ vợ chồng |
| Đông Bắc | Phục vị | chủ về sự ổn định, bình an; hợp bàn thờ, góc học tập |
Bốn hướng nên tránh cho cửa chính và giường ngủ là Bắc, Đông, Đông Nam, Nam. Nếu nhà đã lỡ quay về hướng xấu, có thể chỉnh lại hướng bếp, bàn làm việc và đầu giường theo các hướng tốt ở trên.
Màu sắc hợp mệnh và sức khỏe
Mệnh Thành Đầu Thổ thuộc hành Thổ, hợp các màu vàng, nâu đất và đỏ, hồng, tím; nên hạn chế xanh lá. Khi chọn màu xe, màu sơn nhà hay trang phục cho những dịp quan trọng, có thể ưu tiên các màu hợp này.
Theo ngũ hành, người mệnh Thổ cần giữ dạ dày, lá lách và hệ tiêu hóa. Tuổi Mão nhạy cảm, khi lo âu thường kéo theo rối loạn tiêu hóa, giữ tinh thần nhẹ nhàng là thuốc tốt nhất. Những lời này chỉ mang tính tham khảo, không thay cho lời khuyên của bác sĩ.
Lập lá số tử vi trọn đời của riêng bạn
Những điều trên là tử vi chung cho người cùng năm sinh và giới tính. Lá số đầy đủ còn tính theo ngày, tháng và giờ sinh, cho biết cung Mệnh, các đại hạn mười năm và sao trong từng cung, nên hai người cùng tuổi Kỷ Mão vẫn có thể có cuộc đời rất khác nhau.
Câu hỏi thường gặp
Sinh năm 1999 mệnh gì?
Người sinh từ 16/2/1999 đến 4/2/2000 dương lịch là tuổi Kỷ Mão, mệnh Thành Đầu Thổ (đất trên tường thành), thuộc hành Thổ. Ai sinh năm 1999 nhưng trước ngày 16/2 thì thuộc tuổi Mậu Dần, mệnh Thành Đầu Thổ.
Nữ Kỷ Mão 1999 hợp màu gì?
Hợp các màu vàng, nâu đất và đỏ, hồng, tím; nên hạn chế xanh lá.
Nữ Kỷ Mão 1999 hợp tuổi nào để kết hôn?
Theo cách xét địa chi, ngũ hành nạp âm và thiên can, nữ Kỷ Mão 1999 hợp với Giáp Tuất 1994, Ất Hợi 1995, Tân Mùi 1991.
Nữ Kỷ Mão 1999 hợp hướng nào?
Nữ Kỷ Mão 1999 cung Cấn, thuộc Tây tứ mệnh, hợp các hướng Tây Nam, Tây Bắc, Tây, Đông Bắc; trong đó hướng Tây Nam là Sinh khí, tốt nhất.
Nữ Kỷ Mão 1999 năm nào làm nhà được?
Từ nay tới 2045, các năm không phạm Kim lâu, Hoang ốc và Tam tai là 2029 (31 tuổi), 2032 (34 tuổi), 2041 (43 tuổi).