Tử vi trọn đời
Nữ Mậu Dần 1998: đất trên tường thành
Nữ Mậu Dần 1998 sinh vào năm Mậu Dần, bản mệnh Thành Đầu Thổ, nghĩa là đất trên tường thành. Muốn hiểu trọn một đời người theo tử vi, người xưa bắt đầu từ chính hình ảnh ấy, rồi xét tới con giáp, thiên can, cung phi và những năm hạn lặp lại theo chu kỳ. Bài viết dưới đây đi qua từng phần: tính cách, sự nghiệp, tình duyên, vận trình qua từng giai đoạn, các năm cần lưu ý và chuyện nhà cửa, hướng tốt.
| Năm sinh âm lịch | Mậu Dần (28/1/1998 – 15/2/1999) |
|---|---|
| Mệnh | Thành Đầu Thổ (đất trên tường thành), hành Thổ |
| Thiên can | Mậu (hành Thổ) |
| Cung phi | Tốn, Đông tứ mệnh |
| Hướng tốt nhất | Bắc (Sinh khí) |
| Màu hợp | vàng, nâu đất và đỏ, hồng, tím |
| Tam hợp | Ngọ, Tuất |
| Lục hợp | Hợi |
| Tuổi xung | Thân |
| Tuổi hợp kết hôn | Ất Hợi 1995, Giáp Tuất 1994, Canh Ngọ 1990 |
Tổng quan tuổi Mậu Dần 1998: mệnh Thành Đầu Thổ
Thành Đầu Thổ là đất đắp trên tường thành, có nhiệm vụ che chắn và giữ gìn. Người mệnh này có trách nhiệm, đáng tin, coi trọng nguyên tắc và thường là người bảo vệ cho gia đình, tập thể. Họ không thích thay đổi đột ngột, làm gì cũng muốn có nền tảng chắc chắn. Mặt trái là cứng nhắc, đôi khi khép mình quá mức. Khi biết mở cổng thành đón người mới, người mệnh Thành Đầu Thổ sẽ có thêm nhiều quý nhân.
Can Mậu thuộc dương Thổ, như núi cao, cho người tuổi này sự vững vàng, đáng tin, đôi khi hơi cứng nhắc. Kết hợp với địa chi Dần và mệnh Thổ, đó là nền tảng để đọc những phần bên dưới.
Tính cách nữ Mậu Dần 1998
Người tuổi Dần có khí chất của người dẫn đầu: dám nghĩ, dám làm, không chịu đứng yên. Họ trọng nghĩa khí, thấy chuyện bất bình khó mà làm ngơ. Mặt trái là tính nóng, thích tự quyết, dễ va chạm với cấp trên hoặc người thân. Đời tuổi Dần thường có nhiều thăng trầm, nhưng cũng nhờ thế mà làm nên chuyện lớn hơn người bình thường.
Nữ mạng hành Thổ đảm đang, chu toàn, là chỗ dựa vững vàng cho chồng con. Ở người tuổi Mậu Dần, nét ấy hòa với hình ảnh đất trên tường thành của bản mệnh, nên khi hiểu mình thì cũng dễ chọn đúng việc, đúng người hơn.
Sự nghiệp và tiền bạc
Tuổi Dần hợp với vai trò lãnh đạo, kinh doanh dám mạo hiểm, lực lượng vũ trang hay thể thao. Người mệnh Thổ hợp với bất động sản, xây dựng, nông sản, quản lý, những nghề cần sự vững chãi và tin cậy.
Về tiền bạc, người mệnh Thổ kiếm tiền tốt nhất khi làm đúng sở trường, ít khi giàu nhờ may rủi. Những năm hợp để mở rộng làm ăn thường là năm Ngọ, Tuất (tam hợp) và năm Hợi (lục hợp); còn năm Thân xung tuổi thì nên giữ hơn là tiến.
Tình duyên, hôn nhân
Tuổi hợp được xét trên ba lớp: địa chi (tam hợp, lục hợp tốt; xung, hại, hình kỵ), ngũ hành nạp âm của hai người (tương sinh tốt, tương khắc kỵ) và thiên can. Khoảng tuổi dưới đây là khoảng thường gặp khi nữ lấy chồng, từ hơn mình tám tuổi tới kém mình ba tuổi.
Tuổi hợp với nữ Mậu Dần 1998
| Tuổi | Mệnh | Lý do |
|---|---|---|
| Ất Hợi 1995 | Sơn Đầu Hỏa | lục hợp Dần, Hợi; Hỏa sinh Thổ; can Mậu, Ất khắc nhau |
| Giáp Tuất 1994 | Sơn Đầu Hỏa | tam hợp Dần, Tuất; Hỏa sinh Thổ; can Mậu, Giáp khắc nhau |
| Canh Ngọ 1990 | Lộ Bàng Thổ | tam hợp Dần, Ngọ |
| Quý Dậu 1993 | Kiếm Phong Kim | Thổ sinh Kim; Mậu Quý tương hợp |
Với nữ mạng, năm cưới cần tránh Kim lâu. Từ nay, các năm không phạm Kim lâu trong độ tuổi lập gia đình của nữ Mậu Dần 1998 là 2028, 2029, 2031, 2033, 2035, 2037.
Vận trình qua từng giai đoạn
Bảng dưới liệt kê những năm cần để ý trong từng quãng đời của nữ Mậu Dần 1998: năm tuổi, năm xung Thái Tuế, các đợt Tam tai và năm gặp sao Kế Đô, sao xấu nhất với nữ mạng.
| Giai đoạn | Năm cần lưu ý |
|---|---|
| Tuổi 20 đến 29 (hiện tại) 2017–2026 | 2017–2018 (Tam tai), 2022 (năm tuổi), 2025 (sao Kế Đô) |
| Tuổi 30 đến 39 2027–2036 | 2028 (xung Thái Tuế), 2028–2030 (Tam tai), 2034 (năm tuổi, sao Kế Đô) |
| Tuổi 40 đến 49 2037–2046 | 2040 (xung Thái Tuế), 2040–2042 (Tam tai), 2043 (sao Kế Đô), 2046 (năm tuổi) |
| Tuổi 50 đến 59 2047–2056 | 2052 (xung Thái Tuế, sao Kế Đô), 2052–2054 (Tam tai) |
| Tuổi 60 đến 69 2057–2066 | 2058 (năm tuổi), 2061 (sao Kế Đô), 2064 (xung Thái Tuế), 2064–2066 (Tam tai) |
| Từ 70 tuổi trở đi 2067–2082 | 2070 (năm tuổi, sao Kế Đô), 2076 (xung Thái Tuế), 2076–2078 (Tam tai), 2079 (sao Kế Đô), 2082 (năm tuổi) |
Tuổi 20 đến 29 (2017–2026), giai đoạn hiện tại
Tuổi hai mươi của người Mậu Dần 1998 thường nhiều thử thách hơn thành quả. Đây là giai đoạn gieo hạt: kỹ năng, quan hệ và uy tín xây trong những năm này quyết định nhiều cho nửa đời sau.
Tuổi 30 đến 39 (2027–2036)
Bước sang tuổi ba mươi, công việc của người Mậu Dần 1998 dần định hình, gia đình nhỏ cũng thành nếp. Đây là quãng phải gánh nhiều nhất, từ nhà cửa tới con cái, nên sức khỏe và tài chính cần tính toán cẩn thận.
Tuổi 40 đến 49 (2037–2046)
Bốn mươi tuổi, người Mậu Dần 1998 thường đứng trước lựa chọn giữ hay đổi: giữ con đường đã đi hay mạnh dạn làm điều mình muốn. Quyết định nào cũng nên dựa trên nền tài chính đã vững, đừng để cảm hứng nhất thời dẫn dắt.
Tuổi 50 đến 59 (2047–2056)
Năm mươi tuổi, chuyện công danh đã rõ, người Mậu Dần 1998 bắt đầu nghĩ nhiều hơn tới gia đình, con cháu và sức khỏe. Tiền bạc nên chuyển sang thế giữ, đầu tư an toàn, chuẩn bị cho những năm nghỉ ngơi.
Tuổi 60 đến 69 (2057–2066)
Bước vào tuổi lục tuần, nhịp sống chậm lại. Người Mậu Dần 1998 có thời gian cho sở thích, cho bạn bè cũ, và thường là chỗ dựa tinh thần cho cả đại gia đình.
Từ 70 tuổi trở đi (2067–2082)
Từ bảy mươi trở đi là quãng an hưởng. Người Mậu Dần 1998 sống vui với con cháu, tâm an thì thân khỏe; những năm cần lưu ý chủ yếu là chuyện sức khỏe và đi lại.
Các hạn cần biết trong đời
Tam tai
Tuổi Dần gặp Tam tai vào ba năm liền Thân, Dậu, Tuất, mười hai năm lặp lại một lần. Những đợt gần nhất là 2028–2030 và 2040–2042. Trong ba năm này, người xưa kiêng khởi công làm nhà, cưới hỏi và đầu tư lớn, nhất là năm cuối.
Sao Kế Đô
Kế Đô là sao kỵ nữ giới nhất trong Cửu Diệu, cứ chín năm gặp một lần. Nữ Mậu Dần 1998 gặp sao này ở các tuổi mụ 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82. Những năm ấy nên cẩn trọng lời ăn tiếng nói, đi lại và sức khỏe, nhiều gia đình có lệ cúng giải hạn từ đầu năm.
Năm tuổi và năm xung
Năm tuổi là năm Dần, năm xung Thái Tuế là năm Thân. Hai năm này thường có thay đổi lớn về công việc, chỗ ở hoặc gia đạo, không hẳn là xấu nhưng cần chuẩn bị kỹ trước khi quyết định việc lớn.
Làm nhà và hướng nhà hợp tuổi
Làm nhà cần tránh ba hạn: Kim lâu, Hoang ốc và Tam tai. Tính theo tuổi mụ, từ nay tới 2045 nữ Mậu Dần 1998 có thể đứng tên làm nhà vào các năm 2031 (34 tuổi), 2037 (40 tuổi). Những năm khác, nếu cần xây thì nên mượn tuổi người hợp đứng ra làm lễ động thổ.
Nữ Mậu Dần 1998 cung Tốn, thuộc Đông tứ mệnh. Theo phong thủy Bát trạch, bốn hướng tốt như sau:
| Hướng | Cung | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Bắc | Sinh khí | tốt nhất, chủ về tài lộc, danh tiếng; hợp đặt cửa chính, bàn làm việc |
| Nam | Thiên y | chủ về sức khỏe, quý nhân; hợp đặt giường ngủ của người lớn tuổi, phòng ăn |
| Đông | Diên niên | chủ về tình cảm, sự hòa thuận; hợp phòng ngủ vợ chồng |
| Đông Nam | Phục vị | chủ về sự ổn định, bình an; hợp bàn thờ, góc học tập |
Bốn hướng nên tránh cho cửa chính và giường ngủ là Đông Bắc, Tây Nam, Tây, Tây Bắc. Nếu nhà đã lỡ quay về hướng xấu, có thể chỉnh lại hướng bếp, bàn làm việc và đầu giường theo các hướng tốt ở trên.
Màu sắc hợp mệnh và sức khỏe
Mệnh Thành Đầu Thổ thuộc hành Thổ, hợp các màu vàng, nâu đất và đỏ, hồng, tím; nên hạn chế xanh lá. Khi chọn màu xe, màu sơn nhà hay trang phục cho những dịp quan trọng, có thể ưu tiên các màu hợp này.
Theo ngũ hành, người mệnh Thổ cần giữ dạ dày, lá lách và hệ tiêu hóa. Tuổi Dần nóng tính, mỗi lần căng thẳng dễ ảnh hưởng tới gan và huyết áp, nên tìm một môn thể thao để xả bớt năng lượng. Những lời này chỉ mang tính tham khảo, không thay cho lời khuyên của bác sĩ.
Lập lá số tử vi trọn đời của riêng bạn
Những điều trên là tử vi chung cho người cùng năm sinh và giới tính. Lá số đầy đủ còn tính theo ngày, tháng và giờ sinh, cho biết cung Mệnh, các đại hạn mười năm và sao trong từng cung, nên hai người cùng tuổi Mậu Dần vẫn có thể có cuộc đời rất khác nhau.
Câu hỏi thường gặp
Sinh năm 1998 mệnh gì?
Người sinh từ 28/1/1998 đến 15/2/1999 dương lịch là tuổi Mậu Dần, mệnh Thành Đầu Thổ (đất trên tường thành), thuộc hành Thổ. Ai sinh năm 1998 nhưng trước ngày 28/1 thì thuộc tuổi Đinh Sửu, mệnh Giản Hạ Thủy.
Nữ Mậu Dần 1998 hợp màu gì?
Hợp các màu vàng, nâu đất và đỏ, hồng, tím; nên hạn chế xanh lá.
Nữ Mậu Dần 1998 hợp tuổi nào để kết hôn?
Theo cách xét địa chi, ngũ hành nạp âm và thiên can, nữ Mậu Dần 1998 hợp với Ất Hợi 1995, Giáp Tuất 1994, Canh Ngọ 1990, Quý Dậu 1993.
Nữ Mậu Dần 1998 hợp hướng nào?
Nữ Mậu Dần 1998 cung Tốn, thuộc Đông tứ mệnh, hợp các hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam; trong đó hướng Bắc là Sinh khí, tốt nhất.
Nữ Mậu Dần 1998 năm nào làm nhà được?
Từ nay tới 2045, các năm không phạm Kim lâu, Hoang ốc và Tam tai là 2031 (34 tuổi), 2037 (40 tuổi).