Tử vi trọn đời
Nam Kỷ Mão 1999: đất trên tường thành
Tuổi Kỷ Mão 1999 mang mệnh Thành Đầu Thổ, tức đất trên tường thành, cung phi nam mạng là Khảm. Từ những dữ kiện ấy có thể đoán được khá nhiều về tính cách, đường công danh, chuyện vợ chồng và những năm thăng trầm trong đời. Dưới đây là phần luận giải tử vi trọn đời dành riêng cho nam Kỷ Mão 1999.
| Năm sinh âm lịch | Kỷ Mão (16/2/1999 – 4/2/2000) |
|---|---|
| Mệnh | Thành Đầu Thổ (đất trên tường thành), hành Thổ |
| Thiên can | Kỷ (hành Thổ) |
| Cung phi | Khảm, Đông tứ mệnh |
| Hướng tốt nhất | Đông Nam (Sinh khí) |
| Màu hợp | vàng, nâu đất và đỏ, hồng, tím |
| Tam hợp | Mùi, Hợi |
| Lục hợp | Tuất |
| Tuổi xung | Dậu |
| Tuổi hợp kết hôn | Bính Tuất 2006, Đinh Hợi 2007 |
Tổng quan tuổi Kỷ Mão 1999: mệnh Thành Đầu Thổ
Thành Đầu Thổ là đất đắp trên tường thành, có nhiệm vụ che chắn và giữ gìn. Người mệnh này có trách nhiệm, đáng tin, coi trọng nguyên tắc và thường là người bảo vệ cho gia đình, tập thể. Họ không thích thay đổi đột ngột, làm gì cũng muốn có nền tảng chắc chắn. Mặt trái là cứng nhắc, đôi khi khép mình quá mức. Khi biết mở cổng thành đón người mới, người mệnh Thành Đầu Thổ sẽ có thêm nhiều quý nhân.
Can Kỷ thuộc âm Thổ, như đất ruộng, nên người tuổi này chu đáo, biết vun vén và giỏi nuôi dưỡng các mối quan hệ. Kết hợp với địa chi Mão và mệnh Thổ, đó là nền tảng để đọc những phần bên dưới.
Tính cách nam Kỷ Mão 1999
Tuổi Mão hiền hòa, tinh tế và khéo léo trong cư xử, đi đâu cũng dễ được lòng người. Họ có óc thẩm mỹ, thích sự yên ổn, ghét tranh chấp. Nhược điểm là hay ngại va chạm nên đôi lúc nhún nhường quá mức, và dễ chùn bước trước biến động lớn. Người tuổi Mão hợp với những môi trường ổn định, nơi sự chu đáo của họ được nhìn nhận.
Nam mạng hành Thổ điềm đạm, chắc chắn, coi trọng gia đình hơn mọi thứ. Ở người tuổi Kỷ Mão, nét ấy hòa với hình ảnh đất trên tường thành của bản mệnh, nên khi hiểu mình thì cũng dễ chọn đúng việc, đúng người hơn.
Sự nghiệp và tiền bạc
Tuổi Mão hợp với thiết kế, giáo dục, y tế, ngoại giao, những nghề cần sự mềm mỏng và tinh tế. Người mệnh Thổ hợp với bất động sản, xây dựng, nông sản, quản lý, những nghề cần sự vững chãi và tin cậy.
Về tiền bạc, người mệnh Thổ kiếm tiền tốt nhất khi làm đúng sở trường, ít khi giàu nhờ may rủi. Những năm hợp để mở rộng làm ăn thường là năm Mùi, Hợi (tam hợp) và năm Tuất (lục hợp); còn năm Dậu xung tuổi thì nên giữ hơn là tiến.
Tình duyên, hôn nhân
Tuổi hợp được xét trên ba lớp: địa chi (tam hợp, lục hợp tốt; xung, hại, hình kỵ), ngũ hành nạp âm của hai người (tương sinh tốt, tương khắc kỵ) và thiên can. Khoảng tuổi dưới đây là khoảng thường gặp khi nam lấy vợ, từ hơn mình ba tuổi tới kém mình tám tuổi.
Tuổi hợp với nam Kỷ Mão 1999
| Tuổi | Mệnh | Lý do |
|---|---|---|
| Bính Tuất 2006 | Ốc Thượng Thổ | lục hợp Mão, Tuất |
| Đinh Hợi 2007 | Ốc Thượng Thổ | tam hợp Mão, Hợi |
Tuổi nên cân nhắc
| Tuổi | Mệnh | Lý do |
|---|---|---|
| Ất Dậu 2005 | Tuyền Trung Thủy | Mão xung Dậu; Thổ khắc Thủy; can Kỷ, Ất khắc nhau |
| Bính Tý 1996 | Giản Hạ Thủy | Mão, Tý tương hình; Thổ khắc Thủy |
Tuổi kỵ không có nghĩa là không lấy được nhau. Nhiều cặp vợ chồng xung tuổi vẫn sống hạnh phúc nhờ biết nhường nhịn; người xưa cũng có cách chọn ngày cưới, hướng rước dâu để hóa giải.
Với nam mạng, Kim lâu khi cưới tính theo tuổi cô dâu, nên khi chọn năm cưới cần xem tuổi mụ của người vợ tương lai, chia 9 dư 1, 3, 6, 8 là phạm.
Vận trình qua từng giai đoạn
Bảng dưới liệt kê những năm cần để ý trong từng quãng đời của nam Kỷ Mão 1999: năm tuổi, năm xung Thái Tuế, các đợt Tam tai và năm gặp sao La Hầu, sao xấu nhất với nam mạng.
| Giai đoạn | Năm cần lưu ý |
|---|---|
| Tuổi 20 đến 29 (hiện tại) 2018–2027 | 2023 (năm tuổi), 2025–2027 (Tam tai), 2026 (sao La Hầu) |
| Tuổi 30 đến 39 2028–2037 | 2029 (xung Thái Tuế), 2035 (năm tuổi, sao La Hầu), 2037 (Tam tai) |
| Tuổi 40 đến 49 2038–2047 | 2038–2039 (Tam tai), 2041 (xung Thái Tuế), 2044 (sao La Hầu), 2047 (năm tuổi) |
| Tuổi 50 đến 59 2048–2057 | 2049–2051 (Tam tai), 2053 (xung Thái Tuế, sao La Hầu) |
| Tuổi 60 đến 69 2058–2067 | 2059 (năm tuổi), 2061–2063 (Tam tai), 2062 (sao La Hầu), 2065 (xung Thái Tuế) |
| Từ 70 tuổi trở đi 2068–2083 | 2071 (năm tuổi, sao La Hầu), 2073–2075 (Tam tai), 2077 (xung Thái Tuế), 2080 (sao La Hầu), 2083 (năm tuổi) |
Tuổi 20 đến 29 (2018–2027), giai đoạn hiện tại
Tuổi hai mươi của người Kỷ Mão 1999 thường nhiều thử thách hơn thành quả. Đây là giai đoạn gieo hạt: kỹ năng, quan hệ và uy tín xây trong những năm này quyết định nhiều cho nửa đời sau.
Tuổi 30 đến 39 (2028–2037)
Bước sang tuổi ba mươi, công việc của người Kỷ Mão 1999 dần định hình, gia đình nhỏ cũng thành nếp. Đây là quãng phải gánh nhiều nhất, từ nhà cửa tới con cái, nên sức khỏe và tài chính cần tính toán cẩn thận.
Tuổi 40 đến 49 (2038–2047)
Bốn mươi tuổi, người Kỷ Mão 1999 thường đứng trước lựa chọn giữ hay đổi: giữ con đường đã đi hay mạnh dạn làm điều mình muốn. Quyết định nào cũng nên dựa trên nền tài chính đã vững, đừng để cảm hứng nhất thời dẫn dắt.
Tuổi 50 đến 59 (2048–2057)
Năm mươi tuổi, chuyện công danh đã rõ, người Kỷ Mão 1999 bắt đầu nghĩ nhiều hơn tới gia đình, con cháu và sức khỏe. Tiền bạc nên chuyển sang thế giữ, đầu tư an toàn, chuẩn bị cho những năm nghỉ ngơi.
Tuổi 60 đến 69 (2058–2067)
Bước vào tuổi lục tuần, nhịp sống chậm lại. Người Kỷ Mão 1999 có thời gian cho sở thích, cho bạn bè cũ, và thường là chỗ dựa tinh thần cho cả đại gia đình.
Từ 70 tuổi trở đi (2068–2083)
Từ bảy mươi trở đi là quãng an hưởng. Người Kỷ Mão 1999 sống vui với con cháu, tâm an thì thân khỏe; những năm cần lưu ý chủ yếu là chuyện sức khỏe và đi lại.
Các hạn cần biết trong đời
Tam tai
Tuổi Mão gặp Tam tai vào ba năm liền Tỵ, Ngọ, Mùi, mười hai năm lặp lại một lần. Những đợt gần nhất là 2025–2027 và 2037–2039. Trong ba năm này, người xưa kiêng khởi công làm nhà, cưới hỏi và đầu tư lớn, nhất là năm cuối.
Sao La Hầu
La Hầu là sao kỵ nam giới nhất trong Cửu Diệu, cứ chín năm gặp một lần. Nam Kỷ Mão 1999 gặp sao này ở các tuổi mụ 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82. Những năm ấy nên cẩn trọng lời ăn tiếng nói, đi lại và sức khỏe, nhiều gia đình có lệ cúng giải hạn từ đầu năm.
Năm tuổi và năm xung
Năm tuổi là năm Mão, năm xung Thái Tuế là năm Dậu. Hai năm này thường có thay đổi lớn về công việc, chỗ ở hoặc gia đạo, không hẳn là xấu nhưng cần chuẩn bị kỹ trước khi quyết định việc lớn.
Làm nhà và hướng nhà hợp tuổi
Làm nhà cần tránh ba hạn: Kim lâu, Hoang ốc và Tam tai. Tính theo tuổi mụ, từ nay tới 2045 nam Kỷ Mão 1999 có thể đứng tên làm nhà vào các năm 2029 (31 tuổi), 2032 (34 tuổi), 2041 (43 tuổi). Những năm khác, nếu cần xây thì nên mượn tuổi người hợp đứng ra làm lễ động thổ.
Nam Kỷ Mão 1999 cung Khảm, thuộc Đông tứ mệnh. Theo phong thủy Bát trạch, bốn hướng tốt như sau:
| Hướng | Cung | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Đông Nam | Sinh khí | tốt nhất, chủ về tài lộc, danh tiếng; hợp đặt cửa chính, bàn làm việc |
| Đông | Thiên y | chủ về sức khỏe, quý nhân; hợp đặt giường ngủ của người lớn tuổi, phòng ăn |
| Nam | Diên niên | chủ về tình cảm, sự hòa thuận; hợp phòng ngủ vợ chồng |
| Bắc | Phục vị | chủ về sự ổn định, bình an; hợp bàn thờ, góc học tập |
Bốn hướng nên tránh cho cửa chính và giường ngủ là Đông Bắc, Tây Nam, Tây, Tây Bắc. Nếu nhà đã lỡ quay về hướng xấu, có thể chỉnh lại hướng bếp, bàn làm việc và đầu giường theo các hướng tốt ở trên.
Màu sắc hợp mệnh và sức khỏe
Mệnh Thành Đầu Thổ thuộc hành Thổ, hợp các màu vàng, nâu đất và đỏ, hồng, tím; nên hạn chế xanh lá. Khi chọn màu xe, màu sơn nhà hay trang phục cho những dịp quan trọng, có thể ưu tiên các màu hợp này.
Theo ngũ hành, người mệnh Thổ cần giữ dạ dày, lá lách và hệ tiêu hóa. Tuổi Mão nhạy cảm, khi lo âu thường kéo theo rối loạn tiêu hóa, giữ tinh thần nhẹ nhàng là thuốc tốt nhất. Những lời này chỉ mang tính tham khảo, không thay cho lời khuyên của bác sĩ.
Lập lá số tử vi trọn đời của riêng bạn
Những điều trên là tử vi chung cho người cùng năm sinh và giới tính. Lá số đầy đủ còn tính theo ngày, tháng và giờ sinh, cho biết cung Mệnh, các đại hạn mười năm và sao trong từng cung, nên hai người cùng tuổi Kỷ Mão vẫn có thể có cuộc đời rất khác nhau.
Câu hỏi thường gặp
Sinh năm 1999 mệnh gì?
Người sinh từ 16/2/1999 đến 4/2/2000 dương lịch là tuổi Kỷ Mão, mệnh Thành Đầu Thổ (đất trên tường thành), thuộc hành Thổ. Ai sinh năm 1999 nhưng trước ngày 16/2 thì thuộc tuổi Mậu Dần, mệnh Thành Đầu Thổ.
Nam Kỷ Mão 1999 hợp màu gì?
Hợp các màu vàng, nâu đất và đỏ, hồng, tím; nên hạn chế xanh lá.
Nam Kỷ Mão 1999 hợp tuổi nào để kết hôn?
Theo cách xét địa chi, ngũ hành nạp âm và thiên can, nam Kỷ Mão 1999 hợp với Bính Tuất 2006, Đinh Hợi 2007.
Nam Kỷ Mão 1999 hợp hướng nào?
Nam Kỷ Mão 1999 cung Khảm, thuộc Đông tứ mệnh, hợp các hướng Đông Nam, Đông, Nam, Bắc; trong đó hướng Đông Nam là Sinh khí, tốt nhất.
Nam Kỷ Mão 1999 năm nào làm nhà được?
Từ nay tới 2045, các năm không phạm Kim lâu, Hoang ốc và Tam tai là 2029 (31 tuổi), 2032 (34 tuổi), 2041 (43 tuổi).