Tử vi trọn đời
Nam Canh Thìn 2000: vàng chân đèn
Với nam Canh Thìn 2000, hình ảnh bản mệnh là vàng chân đèn (Bạch Lạp Kim), con giáp Thìn, thiên can Canh. Bài tử vi trọn đời này tổng hợp những gì sách tử vi và phong thủy truyền lại về tuổi này, kèm các năm hạn, tuổi hợp và năm làm nhà được tính riêng theo năm sinh và giới tính của bạn.
| Năm sinh âm lịch | Canh Thìn (5/2/2000 – 23/1/2001) |
|---|---|
| Mệnh | Bạch Lạp Kim (vàng chân đèn), hành Kim |
| Thiên can | Canh (hành Kim) |
| Cung phi | Ly, Đông tứ mệnh |
| Hướng tốt nhất | Đông (Sinh khí) |
| Màu hợp | trắng, xám, ánh bạc và vàng, nâu đất |
| Tam hợp | Thân, Tý |
| Lục hợp | Dậu |
| Tuổi xung | Tuất |
| Tuổi hợp kết hôn | Ất Dậu 2005, Giáp Thân 2004 |
Tổng quan tuổi Canh Thìn 2000: mệnh Bạch Lạp Kim
Bạch Lạp Kim là vàng trong nến sáp, phải qua lửa nung mới thành vàng thật. Người mệnh này thông minh, có khiếu thẩm mỹ, nhưng con đường thành công thường phải qua rèn luyện, thử thách. Những năm vất vả lại chính là lúc họ trưởng thành nhanh nhất. Họ trọng danh dự, thích được ghi nhận, đôi lúc hơi tự ái. Càng chịu được lửa thử, người Bạch Lạp Kim càng sáng, càng về sau càng có vị thế.
Can Canh thuộc dương Kim, như sắt thép, cho người tuổi này sự quyết đoán, mạnh mẽ và trọng nghĩa khí. Kết hợp với địa chi Thìn và mệnh Kim, đó là nền tảng để đọc những phần bên dưới.
Tính cách nam Canh Thìn 2000
Người tuổi Thìn tự tin, có tầm nhìn và sức hút tự nhiên. Họ thích làm việc lớn, ghét sự tầm thường, và thường có quý nhân giúp đỡ vào những lúc quan trọng. Điểm cần sửa là tính kiêu, đôi khi coi nhẹ ý kiến người khác và khó chấp nhận thất bại. Biết khiêm tốn đúng lúc thì tuổi Thìn đi rất xa.
Nam mạng hành Kim thường cứng rắn, nói được làm được, là trụ cột đáng tin của gia đình. Ở người tuổi Canh Thìn, nét ấy hòa với hình ảnh vàng chân đèn của bản mệnh, nên khi hiểu mình thì cũng dễ chọn đúng việc, đúng người hơn.
Sự nghiệp và tiền bạc
Tuổi Thìn hợp với quản lý, khởi nghiệp, chính trị, những việc cần tầm nhìn và khả năng quy tụ người. Người mệnh Kim kiếm tiền tốt từ những việc cần sự chính xác, kỷ luật như tài chính, kỹ thuật, cơ khí, trang sức.
Về tiền bạc, người mệnh Kim kiếm tiền tốt nhất khi làm đúng sở trường, ít khi giàu nhờ may rủi. Những năm hợp để mở rộng làm ăn thường là năm Thân, Tý (tam hợp) và năm Dậu (lục hợp); còn năm Tuất xung tuổi thì nên giữ hơn là tiến.
Tình duyên, hôn nhân
Tuổi hợp được xét trên ba lớp: địa chi (tam hợp, lục hợp tốt; xung, hại, hình kỵ), ngũ hành nạp âm của hai người (tương sinh tốt, tương khắc kỵ) và thiên can. Khoảng tuổi dưới đây là khoảng thường gặp khi nam lấy vợ, từ hơn mình ba tuổi tới kém mình tám tuổi.
Tuổi hợp với nam Canh Thìn 2000
| Tuổi | Mệnh | Lý do |
|---|---|---|
| Ất Dậu 2005 | Tuyền Trung Thủy | lục hợp Thìn, Dậu; Kim sinh Thủy; Canh Ất tương hợp |
| Giáp Thân 2004 | Tuyền Trung Thủy | tam hợp Thìn, Thân; Kim sinh Thủy; can Canh, Giáp khắc nhau |
Với nam mạng, Kim lâu khi cưới tính theo tuổi cô dâu, nên khi chọn năm cưới cần xem tuổi mụ của người vợ tương lai, chia 9 dư 1, 3, 6, 8 là phạm.
Vận trình qua từng giai đoạn
Bảng dưới liệt kê những năm cần để ý trong từng quãng đời của nam Canh Thìn 2000: năm tuổi, năm xung Thái Tuế, các đợt Tam tai và năm gặp sao La Hầu, sao xấu nhất với nam mạng.
| Giai đoạn | Năm cần lưu ý |
|---|---|
| Tuổi 20 đến 29 (hiện tại) 2019–2028 | 2022–2024 (Tam tai), 2024 (năm tuổi), 2027 (sao La Hầu) |
| Tuổi 30 đến 39 2029–2038 | 2030 (xung Thái Tuế), 2034–2036 (Tam tai), 2036 (năm tuổi, sao La Hầu) |
| Tuổi 40 đến 49 2039–2048 | 2042 (xung Thái Tuế), 2045 (sao La Hầu), 2046–2048 (Tam tai), 2048 (năm tuổi) |
| Tuổi 50 đến 59 2049–2058 | 2054 (xung Thái Tuế, sao La Hầu), 2058 (Tam tai) |
| Tuổi 60 đến 69 2059–2068 | 2059–2060 (Tam tai), 2060 (năm tuổi), 2063 (sao La Hầu), 2066 (xung Thái Tuế) |
| Từ 70 tuổi trở đi 2069–2084 | 2070–2072 (Tam tai), 2072 (năm tuổi, sao La Hầu), 2078 (xung Thái Tuế), 2081 (sao La Hầu), 2082–2084 (Tam tai), 2084 (năm tuổi) |
Tuổi 20 đến 29 (2019–2028), giai đoạn hiện tại
Quãng hai mươi là lúc người Canh Thìn 2000 đi tìm chỗ đứng: học nghề, đổi việc, va vấp nhiều nhưng cũng học được nhiều. Tiền bạc chưa dư dả, tình cảm có lúc chông chênh, đó là chuyện bình thường của tuổi này.
Tuổi 30 đến 39 (2029–2038)
Những năm ba mươi là thời kỳ tăng tốc: thu nhập khá lên, vị trí rõ hơn nhưng áp lực cũng lớn. Người Canh Thìn 2000 biết chọn việc chính, bỏ bớt việc phụ thì giai đoạn này để lại nền tảng vững.
Tuổi 40 đến 49 (2039–2048)
Tuổi bốn mươi là độ chín. Người Canh Thìn 2000 lúc này có kinh nghiệm, có quan hệ, nhiều người đạt đỉnh sự nghiệp trong thập niên này. Cái cần giữ là sức khỏe và sự hòa thuận trong nhà, vì con cái đang tuổi lớn cần cha mẹ hơn bao giờ hết.
Tuổi 50 đến 59 (2049–2058)
Quãng năm mươi là lúc gặt hái. Con cái lớn, có thể dựng vợ gả chồng, nhà cửa ổn định. Người Canh Thìn 2000 nên học cách giao bớt việc, dành thời gian cho bản thân và người bạn đời.
Tuổi 60 đến 69 (2059–2068)
Tuổi sáu mươi, người Canh Thìn 2000 hưởng thành quả của những năm làm lụng. Phúc phần lúc này nằm ở con cháu hiếu thảo và một cơ thể khỏe mạnh, nên chăm tập dưỡng sinh và khám sức khỏe đều đặn.
Từ 70 tuổi trở đi (2069–2084)
Tuổi xưa nay hiếm, người Canh Thìn 2000 được con cháu quây quần. Giữ tinh thần thoải mái, ăn uống điều độ là cách giữ phúc thọ lâu dài.
Các hạn cần biết trong đời
Tam tai
Tuổi Thìn gặp Tam tai vào ba năm liền Dần, Mão, Thìn, mười hai năm lặp lại một lần. Những đợt gần nhất là 2034–2036 và 2046–2048. Trong ba năm này, người xưa kiêng khởi công làm nhà, cưới hỏi và đầu tư lớn, nhất là năm cuối.
Sao La Hầu
La Hầu là sao kỵ nam giới nhất trong Cửu Diệu, cứ chín năm gặp một lần. Nam Canh Thìn 2000 gặp sao này ở các tuổi mụ 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82. Những năm ấy nên cẩn trọng lời ăn tiếng nói, đi lại và sức khỏe, nhiều gia đình có lệ cúng giải hạn từ đầu năm.
Năm tuổi và năm xung
Năm tuổi là năm Thìn, năm xung Thái Tuế là năm Tuất. Hai năm này thường có thay đổi lớn về công việc, chỗ ở hoặc gia đạo, không hẳn là xấu nhưng cần chuẩn bị kỹ trước khi quyết định việc lớn.
Làm nhà và hướng nhà hợp tuổi
Làm nhà cần tránh ba hạn: Kim lâu, Hoang ốc và Tam tai. Tính theo tuổi mụ, từ nay tới 2045 nam Canh Thìn 2000 có thể đứng tên làm nhà vào các năm 2030 (31 tuổi), 2033 (34 tuổi), 2039 (40 tuổi), 2042 (43 tuổi). Những năm khác, nếu cần xây thì nên mượn tuổi người hợp đứng ra làm lễ động thổ.
Nam Canh Thìn 2000 cung Ly, thuộc Đông tứ mệnh. Theo phong thủy Bát trạch, bốn hướng tốt như sau:
| Hướng | Cung | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Đông | Sinh khí | tốt nhất, chủ về tài lộc, danh tiếng; hợp đặt cửa chính, bàn làm việc |
| Đông Nam | Thiên y | chủ về sức khỏe, quý nhân; hợp đặt giường ngủ của người lớn tuổi, phòng ăn |
| Bắc | Diên niên | chủ về tình cảm, sự hòa thuận; hợp phòng ngủ vợ chồng |
| Nam | Phục vị | chủ về sự ổn định, bình an; hợp bàn thờ, góc học tập |
Bốn hướng nên tránh cho cửa chính và giường ngủ là Đông Bắc, Tây Nam, Tây, Tây Bắc. Nếu nhà đã lỡ quay về hướng xấu, có thể chỉnh lại hướng bếp, bàn làm việc và đầu giường theo các hướng tốt ở trên.
Màu sắc hợp mệnh và sức khỏe
Mệnh Bạch Lạp Kim thuộc hành Kim, hợp các màu trắng, xám, ánh bạc và vàng, nâu đất; nên hạn chế đỏ, hồng, tím. Khi chọn màu xe, màu sơn nhà hay trang phục cho những dịp quan trọng, có thể ưu tiên các màu hợp này.
Theo ngũ hành, người mệnh Kim cần giữ phổi, đường hô hấp, đại tràng và da. Tuổi Thìn ít chịu nghỉ ngơi, cần để ý tim mạch, giấc ngủ và tránh làm việc dồn dập kéo dài. Những lời này chỉ mang tính tham khảo, không thay cho lời khuyên của bác sĩ.
Lập lá số tử vi trọn đời của riêng bạn
Những điều trên là tử vi chung cho người cùng năm sinh và giới tính. Lá số đầy đủ còn tính theo ngày, tháng và giờ sinh, cho biết cung Mệnh, các đại hạn mười năm và sao trong từng cung, nên hai người cùng tuổi Canh Thìn vẫn có thể có cuộc đời rất khác nhau.
Câu hỏi thường gặp
Sinh năm 2000 mệnh gì?
Người sinh từ 5/2/2000 đến 23/1/2001 dương lịch là tuổi Canh Thìn, mệnh Bạch Lạp Kim (vàng chân đèn), thuộc hành Kim. Ai sinh năm 2000 nhưng trước ngày 5/2 thì thuộc tuổi Kỷ Mão, mệnh Thành Đầu Thổ.
Nam Canh Thìn 2000 hợp màu gì?
Hợp các màu trắng, xám, ánh bạc và vàng, nâu đất; nên hạn chế đỏ, hồng, tím.
Nam Canh Thìn 2000 hợp tuổi nào để kết hôn?
Theo cách xét địa chi, ngũ hành nạp âm và thiên can, nam Canh Thìn 2000 hợp với Ất Dậu 2005, Giáp Thân 2004.
Nam Canh Thìn 2000 hợp hướng nào?
Nam Canh Thìn 2000 cung Ly, thuộc Đông tứ mệnh, hợp các hướng Đông, Đông Nam, Bắc, Nam; trong đó hướng Đông là Sinh khí, tốt nhất.
Nam Canh Thìn 2000 năm nào làm nhà được?
Từ nay tới 2045, các năm không phạm Kim lâu, Hoang ốc và Tam tai là 2030 (31 tuổi), 2033 (34 tuổi), 2039 (40 tuổi), 2042 (43 tuổi).