Tử vi tháng

Tháng Chín Đinh Mùi: tháng Canh Tuất

Tháng Chín năm Đinh Mùi là tháng Canh Tuất, bắt đầu ngày 30/9/2027 và kết thúc ngày 28/10/2027 dương lịch. Tháng này hợp nhất với các tuổi Dần, Mão, Ngọ, còn tuổi Thìn xung tháng nên thận trọng. Bên dưới là phần luận cho từng con giáp kèm danh sách ngày tốt, ngày nên tránh.

Ban biên tập Thiên Cơ Các · Cập nhật 31/8/2027

Tổng quan tháng Chín Đinh Mùi

Can tháng là Canh, hành Kim, chi tháng là Tuất. Những tuổi tam hợp hoặc lục hợp với chi Tuất (Dần, Mão, Ngọ) được tháng nâng đỡ, tuổi Thìn đứng ở thế xung, còn các tuổi khác chịu ảnh hưởng nhẹ hơn tùy quan hệ hình, hại, phá.

Tháng có 14 ngày hoàng đạo: 3 (2/10), 5 (4/10), 6 (5/10), 9 (8/10), 10 (9/10), 12 (11/10), 15 (14/10), 17 (16/10), 18 (17/10), 21 (20/10), 22 (21/10), 24 (23/10), 27 (26/10), 29 (28/10). Các ngày lễ trong tháng: Tết Trùng cửu ngày 8/10/2027. Mồng 1 rơi vào thứ năm 30/9/2027, Rằm rơi vào thứ năm 14/10/2027.

Tử vi tháng Chín của 12 con giáp

Tuổi Tý: ★★★★☆ (Bình hòa)

Tháng Chín với tuổi Tý ở thế bình hòa, không có xung khắc cũng không có hợp nổi bật. Kết quả tháng này phụ thuộc vào sự chuẩn bị và kiên trì của bản thân.

  • Công việc: Ý tưởng mới được ủng hộ, nên mạnh dạn đề xuất.
  • Tài lộc: Lập kế hoạch tài chính cho những tháng tới.
  • Tình cảm: Tình cảm thăng hoa, các cặp đôi có thể tính chuyện lâu dài.
  • Sức khỏe: Vận động nhẹ nhàng mỗi ngày.

Ngày tốt cho tuổi Tý (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 5 (4/10), 9 (8/10), 17 (16/10), 21 (20/10), 29 (28/10). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 7 (6/10), 19 (18/10).

Tuổi Sửu: ★★☆☆☆ (Tương hình)

Tháng Chín phạm hình với tuổi Sửu, dễ vướng giấy tờ, thủ tục hoặc va chạm về nguyên tắc. Làm đúng quy trình và giữ văn bản rõ ràng.

  • Công việc: Dễ va chạm với đồng nghiệp hoặc cấp trên.
  • Tài lộc: Cẩn thận lừa đảo, mất mát tài sản.
  • Tình cảm: Dễ xảy ra mâu thuẫn, cần nhường nhịn.
  • Sức khỏe: Dễ mệt mỏi, ốm vặt, cần chú ý giữ sức.

Ngày tốt cho tuổi Sửu (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 6 (5/10), 10 (9/10), 18 (17/10), 22 (21/10). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 8 (7/10), 20 (19/10).

Tuổi Dần: ★★★★☆ (Tam hợp)

Với tuổi Dần, tháng Chín là tháng tam hợp nên việc chung dễ thành. Hãy chủ động liên kết với người khác thay vì làm một mình.

  • Công việc: Kinh doanh phát đạt, dễ mở rộng khách hàng.
  • Tài lộc: Tránh vay mượn để chi tiêu.
  • Tình cảm: Tránh để áp lực công việc ảnh hưởng chuyện riêng.
  • Sức khỏe: Sức khỏe bình thường, chú ý nghỉ ngơi.

Ngày tốt cho tuổi Dần (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 12 (11/10), 24 (23/10). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 9 (8/10), 21 (20/10).

Tuổi Mão: ★★★★☆ (Lục hợp)

Lục hợp giữa tháng và tuổi khiến tháng Chín trở thành khoảng thời gian thuận lợi cho tuổi Mão để kết nối, hợp tác và giải quyết các việc cần sự đồng ý của người khác.

  • Công việc: Nên tập trung hoàn thiện kỹ năng và quy trình.
  • Tài lộc: Không có khoản lớn nhưng cũng không hao hụt.
  • Tình cảm: Dành thời gian chất lượng cho người thân.
  • Sức khỏe: Nên đi khám định kỳ.

Ngày tốt cho tuổi Mão (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 12 (11/10), 24 (23/10). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 10 (9/10), 22 (21/10).

Tuổi Thìn: ★☆☆☆☆ (Xung)

Với tuổi Thìn, tháng Chín là tháng đối xung. Giữ sức khỏe, giữ lời ăn tiếng nói, mọi việc sẽ qua nếu không nóng vội.

  • Công việc: Giấy tờ, hợp đồng phải kiểm tra kỹ.
  • Tài lộc: Không cho vay, không đầu tư theo phong trào.
  • Tình cảm: Giữ bình tĩnh khi có bất đồng.
  • Sức khỏe: Cẩn thận khi đi lại, nhất là đường xa.

Ngày tốt cho tuổi Thìn (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 9 (8/10), 10 (9/10), 21 (20/10), 22 (21/10). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 11 (10/10), 23 (22/10).

Tuổi Tỵ: ★★★★☆ (Bình hòa)

Một tháng trung tính với tuổi Tỵ. Thích hợp để củng cố những gì đã có, rà soát tài chính và chăm lo sức khỏe.

  • Công việc: Các dự án cũ tiếp tục tiến triển chậm mà chắc.
  • Tài lộc: Đầu tư đã tính kỹ có thể sinh lời.
  • Tình cảm: Tình cảm ổn định, cần thêm sự quan tâm.
  • Sức khỏe: Tinh thần lạc quan, ít căng thẳng.

Ngày tốt cho tuổi Tỵ (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 9 (8/10), 10 (9/10), 21 (20/10), 22 (21/10). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 12 (11/10), 24 (23/10).

Tuổi Ngọ: ★★★★★ (Tam hợp)

Tháng Chín nằm trong tam hợp với tuổi Ngọ, vận tháng khá vượng. Công việc nhóm thuận lợi, dễ tìm được đồng minh và người cùng chí hướng.

  • Công việc: Hợp tác thuận, dễ ký được hợp đồng tốt.
  • Tài lộc: Thu nợ thuận lợi, dòng tiền ổn định.
  • Tình cảm: Gia đình hòa thuận, có tin vui.
  • Sức khỏe: Ăn ngủ điều độ, ít ốm vặt.

Ngày tốt cho tuổi Ngọ (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 3 (2/10), 15 (14/10), 27 (26/10). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 1 (30/9), 13 (12/10), 25 (24/10).

Tuổi Mùi: ★★☆☆☆ (Tương hình)

Với tuổi Mùi, tháng Chín là tháng hình. Cẩn thận khi lái xe, dùng máy móc và khi phát biểu trước đám đông.

  • Công việc: Tránh thay đổi công việc hoặc đầu tư lớn trong tháng.
  • Tài lộc: Hạn chế mua sắm lớn.
  • Tình cảm: Tránh quyết định quan trọng về hôn nhân trong tháng.
  • Sức khỏe: Chú ý hệ tiêu hóa và giấc ngủ.

Ngày tốt cho tuổi Mùi (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 12 (11/10), 24 (23/10). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 2 (1/10), 14 (13/10), 26 (25/10).

Tuổi Thân: ★★★★☆ (Bình hòa)

Tháng này tuổi Thân không chịu tác động mạnh từ địa chi tháng. Cứ theo kế hoạch đã đặt, chọn ngày tốt cho việc lớn là đủ.

  • Công việc: Phù hợp để học thêm và chuẩn bị cho cơ hội sau.
  • Tài lộc: Tài chính ổn định, thu chi cân đối.
  • Tình cảm: Gia đình êm ấm, không có biến động.
  • Sức khỏe: Giữ chế độ ăn uống lành mạnh.

Ngày tốt cho tuổi Thân (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 5 (4/10), 6 (5/10), 17 (16/10), 18 (17/10), 29 (28/10). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 3 (2/10), 15 (14/10), 27 (26/10).

Tuổi Dậu: ★★★☆☆ (Lục hại)

Tháng Chín lục hại với tuổi Dậu, dễ có hiểu lầm hoặc bị người khác làm phiền lòng. Giữ khoảng cách vừa phải trong các mối quan hệ chưa thân.

  • Công việc: Giữ nhịp làm việc đều đặn, tránh nhảy việc.
  • Tài lộc: Quản lý chặt chẽ các khoản chi tiêu.
  • Tình cảm: Người thân có thể gặp chuyện cần bạn giúp đỡ.
  • Sức khỏe: Tránh làm việc quá sức.

Ngày tốt cho tuổi Dậu (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 5 (4/10), 6 (5/10), 17 (16/10), 18 (17/10), 29 (28/10). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 4 (3/10), 16 (15/10), 28 (27/10).

Tuổi Tuất: ★★☆☆☆ (Trùng tuổi)

Với tuổi Tuất, tháng Chín là tháng trùng chi. Không xấu, nhưng nên tránh tranh cãi và chi tiêu theo cảm xúc.

  • Công việc: Có thể bị chậm tiến độ do yếu tố khách quan.
  • Tài lộc: Dễ hao tài vì những khoản chi bất ngờ.
  • Tình cảm: Cẩn trọng với các mối quan hệ mới.
  • Sức khỏe: Tránh thức khuya kéo dài.

Ngày tốt cho tuổi Tuất (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 3 (2/10), 15 (14/10), 27 (26/10). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 5 (4/10), 17 (16/10), 29 (28/10).

Tuổi Hợi: ★★★★☆ (Bình hòa)

Một tháng trung tính với tuổi Hợi. Thích hợp để củng cố những gì đã có, rà soát tài chính và chăm lo sức khỏe.

  • Công việc: Năng lực được ghi nhận, uy tín tăng lên.
  • Tài lộc: Có cơ hội tăng thu nhập từ việc phụ.
  • Tình cảm: Người độc thân dễ gặp đối tượng phù hợp.
  • Sức khỏe: Bệnh cũ thuyên giảm.

Ngày tốt cho tuổi Hợi (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 3 (2/10), 15 (14/10), 27 (26/10). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 6 (5/10), 18 (17/10).

Xem thêm