Tử vi tháng

Tháng Mười Đinh Mùi: tháng Tân Hợi

Tháng Mười năm Đinh Mùi là tháng Tân Hợi, bắt đầu ngày 29/10/2027 và kết thúc ngày 27/11/2027 dương lịch. Tháng này hợp nhất với các tuổi Dần, Mão, Mùi, còn tuổi Tỵ xung tháng nên thận trọng. Bên dưới là phần luận cho từng con giáp kèm danh sách ngày tốt, ngày nên tránh.

Ban biên tập Thiên Cơ Các · Cập nhật 29/9/2027

Tổng quan tháng Mười Đinh Mùi

Can tháng là Tân, hành Kim, chi tháng là Hợi. Những tuổi tam hợp hoặc lục hợp với chi Hợi (Dần, Mão, Mùi) được tháng nâng đỡ, tuổi Tỵ đứng ở thế xung, còn các tuổi khác chịu ảnh hưởng nhẹ hơn tùy quan hệ hình, hại, phá.

Tháng có 15 ngày hoàng đạo: 2 (30/10), 3 (31/10), 6 (3/11), 7 (4/11), 9 (6/11), 12 (9/11), 14 (11/11), 15 (12/11), 18 (15/11), 19 (16/11), 21 (18/11), 24 (21/11), 26 (23/11), 27 (24/11), 30 (27/11). Các ngày lễ trong tháng: Tết Song thập (Tết cơm mới) ngày 7/11/2027; Tết Hạ nguyên ngày 12/11/2027. Mồng 1 rơi vào thứ sáu 29/10/2027, Rằm rơi vào thứ sáu 12/11/2027.

Tử vi tháng Mười của 12 con giáp

Tuổi Tý: ★★★★☆ (Bình hòa)

Một tháng trung tính với tuổi Tý. Thích hợp để củng cố những gì đã có, rà soát tài chính và chăm lo sức khỏe.

  • Công việc: Nên tập trung hoàn thiện kỹ năng và quy trình.
  • Tài lộc: Đầu tư đã tính kỹ có thể sinh lời.
  • Tình cảm: Tránh để áp lực công việc ảnh hưởng chuyện riêng.
  • Sức khỏe: Tinh thần lạc quan, ít căng thẳng.

Ngày tốt cho tuổi Tý (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 9 (6/11), 12 (9/11), 21 (18/11), 24 (21/11). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 2 (30/10), 14 (11/11), 26 (23/11).

Tuổi Sửu: ★★★☆☆ (Bình hòa)

Tháng này tuổi Sửu không chịu tác động mạnh từ địa chi tháng. Cứ theo kế hoạch đã đặt, chọn ngày tốt cho việc lớn là đủ.

  • Công việc: Phù hợp để học thêm và chuẩn bị cho cơ hội sau.
  • Tài lộc: Tránh vay mượn để chi tiêu.
  • Tình cảm: Gia đình êm ấm, không có biến động.
  • Sức khỏe: Tránh thức khuya kéo dài.

Ngày tốt cho tuổi Sửu (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): tháng này không có ngày vừa hoàng đạo vừa hợp tuổi, nên chọn các ngày hoàng đạo không xung tuổi. Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 3 (31/10), 15 (12/11), 27 (24/11).

Tuổi Dần: ★★★★☆ (Lục hợp)

Với tuổi Dần, tháng Mười là tháng lục hợp. Những việc bị trì hoãn từ trước có cơ hội khởi động lại, nên tận dụng nửa đầu tháng để chủ động.

  • Công việc: Kinh doanh phát đạt, dễ mở rộng khách hàng.
  • Tài lộc: Thu nợ thuận lợi, dòng tiền ổn định.
  • Tình cảm: Tình cảm ổn định, cần thêm sự quan tâm.
  • Sức khỏe: Vận động nhẹ nhàng mỗi ngày.

Ngày tốt cho tuổi Dần (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 2 (30/10), 6 (3/11), 7 (4/11), 14 (11/11), 18 (15/11), 19 (16/11), 26 (23/11), 30 (27/11). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 4 (1/11), 16 (13/11), 28 (25/11).

Tuổi Mão: ★★★★☆ (Tam hợp)

Với tuổi Mão, tháng Mười là tháng tam hợp nên việc chung dễ thành. Hãy chủ động liên kết với người khác thay vì làm một mình.

  • Công việc: Các dự án cũ tiếp tục tiến triển chậm mà chắc.
  • Tài lộc: Tài chính ổn định, thu chi cân đối.
  • Tình cảm: Độc thân chưa có tin vui, nên kiên nhẫn.
  • Sức khỏe: Ăn ngủ điều độ, ít ốm vặt.

Ngày tốt cho tuổi Mão (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 3 (31/10), 6 (3/11), 7 (4/11), 15 (12/11), 18 (15/11), 19 (16/11), 27 (24/11), 30 (27/11). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 5 (2/11), 17 (14/11), 29 (26/11).

Tuổi Thìn: ★★★☆☆ (Bình hòa)

Tháng Mười với tuổi Thìn ở thế bình hòa, không có xung khắc cũng không có hợp nổi bật. Kết quả tháng này phụ thuộc vào sự chuẩn bị và kiên trì của bản thân.

  • Công việc: Giữ nhịp làm việc đều đặn, tránh nhảy việc.
  • Tài lộc: Nên tiết kiệm và hạn chế mua sắm không cần thiết.
  • Tình cảm: Dành thời gian chất lượng cho người thân.
  • Sức khỏe: Nên đi khám định kỳ.

Ngày tốt cho tuổi Thìn (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): tháng này không có ngày vừa hoàng đạo vừa hợp tuổi, nên chọn các ngày hoàng đạo không xung tuổi. Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 6 (3/11), 18 (15/11), 30 (27/11).

Tuổi Tỵ: ★★☆☆☆ (Xung)

Tháng xung khiến tuổi Tỵ dễ gặp trục trặc khi đi lại, ký kết. Việc gì có thể dời sang tháng sau thì nên dời, việc buộc phải làm thì chọn ngày tốt.

  • Công việc: Tránh thay đổi công việc hoặc đầu tư lớn trong tháng.
  • Tài lộc: Không cho vay, không đầu tư theo phong trào.
  • Tình cảm: Dễ xảy ra mâu thuẫn, cần nhường nhịn.
  • Sức khỏe: Chú ý hệ tiêu hóa và giấc ngủ.

Ngày tốt cho tuổi Tỵ (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 9 (6/11), 21 (18/11). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 7 (4/11), 19 (16/11).

Tuổi Ngọ: ★★★★☆ (Bình hòa)

Một tháng trung tính với tuổi Ngọ. Thích hợp để củng cố những gì đã có, rà soát tài chính và chăm lo sức khỏe.

  • Công việc: Công việc ổn định, chưa có đột phá nhưng không gặp trở ngại lớn.
  • Tài lộc: Không có khoản lớn nhưng cũng không hao hụt.
  • Tình cảm: Hợp để tổ chức các dịp sum họp gia đình.
  • Sức khỏe: Sức khỏe tốt, tinh thần thoải mái.

Ngày tốt cho tuổi Ngọ (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 3 (31/10), 6 (3/11), 15 (12/11), 18 (15/11), 27 (24/11), 30 (27/11). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 8 (5/11), 20 (17/11).

Tuổi Mùi: ★★★★☆ (Tam hợp)

Tam hợp mang lại cho tuổi Mùi một tháng nhiều năng lượng tích cực, thích hợp để bắt đầu kế hoạch mới hoặc mở rộng việc đang làm.

  • Công việc: Các dự án cũ tiếp tục tiến triển chậm mà chắc.
  • Tài lộc: Có cơ hội tăng thu nhập từ việc phụ.
  • Tình cảm: Người độc thân dễ gặp đối tượng phù hợp.
  • Sức khỏe: Giữ chế độ ăn uống lành mạnh.

Ngày tốt cho tuổi Mùi (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 2 (30/10), 7 (4/11), 14 (11/11), 19 (16/11), 26 (23/11). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 9 (6/11), 21 (18/11).

Tuổi Thân: ★★★☆☆ (Lục hại)

Tháng Mười lục hại với tuổi Thân, dễ có hiểu lầm hoặc bị người khác làm phiền lòng. Giữ khoảng cách vừa phải trong các mối quan hệ chưa thân.

  • Công việc: Nên tập trung hoàn thiện kỹ năng và quy trình.
  • Tài lộc: Lập kế hoạch tài chính cho những tháng tới.
  • Tình cảm: Tránh quyết định quan trọng về hôn nhân trong tháng.
  • Sức khỏe: Sức khỏe bình thường, chú ý nghỉ ngơi.

Ngày tốt cho tuổi Thân (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 12 (9/11), 24 (21/11). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 10 (7/11), 22 (19/11).

Tuổi Dậu: ★★★★☆ (Bình hòa)

Tháng này tuổi Dậu không chịu tác động mạnh từ địa chi tháng. Cứ theo kế hoạch đã đặt, chọn ngày tốt cho việc lớn là đủ.

  • Công việc: Hợp tác thuận, dễ ký được hợp đồng tốt.
  • Tài lộc: Không có khoản lớn nhưng cũng không hao hụt.
  • Tình cảm: Độc thân chưa có tin vui, nên kiên nhẫn.
  • Sức khỏe: Tránh thức khuya kéo dài.

Ngày tốt cho tuổi Dậu (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 9 (6/11), 12 (9/11), 21 (18/11), 24 (21/11). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 11 (8/11), 23 (20/11).

Tuổi Tuất: ★★★☆☆ (Bình hòa)

Tháng Mười với tuổi Tuất ở thế bình hòa, không có xung khắc cũng không có hợp nổi bật. Kết quả tháng này phụ thuộc vào sự chuẩn bị và kiên trì của bản thân.

  • Công việc: Phù hợp để học thêm và chuẩn bị cho cơ hội sau.
  • Tài lộc: Lập kế hoạch tài chính cho những tháng tới.
  • Tình cảm: Gia đình êm ấm, không có biến động.
  • Sức khỏe: Sức khỏe bình thường, chú ý nghỉ ngơi.

Ngày tốt cho tuổi Tuất (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 2 (30/10), 14 (11/11), 26 (23/11). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 12 (9/11), 24 (21/11).

Tuổi Hợi: ★★★☆☆ (Trùng tuổi)

Tháng Mười trùng chi với tuổi Hợi, tháng tự hình nên dễ nóng vội và ôm việc. Giữ cân bằng giữa công việc và nghỉ ngơi là điều quan trọng nhất.

  • Công việc: Giữ nhịp làm việc đều đặn, tránh nhảy việc.
  • Tài lộc: Tài chính ổn định, thu chi cân đối.
  • Tình cảm: Tránh để áp lực công việc ảnh hưởng chuyện riêng.
  • Sức khỏe: Giữ chế độ ăn uống lành mạnh.

Ngày tốt cho tuổi Hợi (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 3 (31/10), 15 (12/11), 27 (24/11). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 1 (29/10), 13 (10/11), 25 (22/11).

Xem thêm