Tử vi tháng
Tháng Mười một Bính Ngọ: tháng Canh Tý
Tháng Mười một năm Bính Ngọ là tháng Canh Tý, bắt đầu ngày 9/12/2026 và kết thúc ngày 7/1/2027 dương lịch. Tháng này hợp nhất với các tuổi Sửu, Thìn, Thân, còn tuổi Ngọ xung tháng nên thận trọng. Bên dưới là phần luận cho từng con giáp kèm danh sách ngày tốt, ngày nên tránh.
Tổng quan tháng Mười một Bính Ngọ
Can tháng là Canh, hành Kim, chi tháng là Tý. Những tuổi tam hợp hoặc lục hợp với chi Tý (Sửu, Thìn, Thân) được tháng nâng đỡ, tuổi Ngọ đứng ở thế xung, còn các tuổi khác chịu ảnh hưởng nhẹ hơn tùy quan hệ hình, hại, phá.
Tháng có 15 ngày hoàng đạo: 2 (10/12), 4 (12/12), 5 (13/12), 8 (16/12), 9 (17/12), 11 (19/12), 14 (22/12), 16 (24/12), 17 (25/12), 20 (28/12), 21 (29/12), 23 (31/12), 26 (3/1), 28 (5/1), 29 (6/1). Mồng 1 rơi vào thứ tư 9/12/2026, Rằm rơi vào thứ tư 23/12/2026.
Tử vi tháng Mười một của 12 con giáp
Tuổi Tý: ★★★☆☆ (Trùng tuổi)
Với tuổi Tý, tháng Mười một là tháng trùng chi. Không xấu, nhưng nên tránh tranh cãi và chi tiêu theo cảm xúc.
- Công việc: Phù hợp để học thêm và chuẩn bị cho cơ hội sau.
- Tài lộc: Tránh vay mượn để chi tiêu.
- Tình cảm: Dành thời gian chất lượng cho người thân.
- Sức khỏe: Nên đi khám định kỳ.
Ngày tốt cho tuổi Tý (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 4 (12/12), 9 (17/12), 16 (24/12), 21 (29/12), 28 (5/1). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 2 (10/12), 14 (22/12), 26 (3/1).
Tuổi Sửu: ★★★★☆ (Lục hợp)
Với tuổi Sửu, tháng Mười một là tháng lục hợp. Những việc bị trì hoãn từ trước có cơ hội khởi động lại, nên tận dụng nửa đầu tháng để chủ động.
- Công việc: Công việc thuận lợi, có cơ hội được giao trọng trách hoặc thăng tiến.
- Tài lộc: Tài chính ổn định, thu chi cân đối.
- Tình cảm: Tránh để áp lực công việc ảnh hưởng chuyện riêng.
- Sức khỏe: Bệnh cũ thuyên giảm.
Ngày tốt cho tuổi Sửu (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 5 (13/12), 8 (16/12), 17 (25/12), 20 (28/12), 29 (6/1). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 3 (11/12), 15 (23/12), 27 (4/1).
Tuổi Dần: ★★★☆☆ (Bình hòa)
Tháng Mười một với tuổi Dần ở thế bình hòa, không có xung khắc cũng không có hợp nổi bật. Kết quả tháng này phụ thuộc vào sự chuẩn bị và kiên trì của bản thân.
- Công việc: Có thể bị chậm tiến độ do yếu tố khách quan.
- Tài lộc: Nên tiết kiệm và hạn chế mua sắm không cần thiết.
- Tình cảm: Tình cảm ổn định, cần thêm sự quan tâm.
- Sức khỏe: Vận động nhẹ nhàng mỗi ngày.
Ngày tốt cho tuổi Dần (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 2 (10/12), 14 (22/12), 26 (3/1). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 4 (12/12), 16 (24/12), 28 (5/1).
Tuổi Mão: ★☆☆☆☆ (Tương hình)
Tháng hình khiến tuổi Mão nên tránh kiện tụng, tranh chấp. Việc gì còn mâu thuẫn hãy tìm cách hòa giải.
- Công việc: Dễ va chạm với đồng nghiệp hoặc cấp trên.
- Tài lộc: Hạn chế mua sắm lớn.
- Tình cảm: Tránh quyết định quan trọng về hôn nhân trong tháng.
- Sức khỏe: Cẩn thận khi đi lại, nhất là đường xa.
Ngày tốt cho tuổi Mão (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): tháng này không có ngày vừa hoàng đạo vừa hợp tuổi, nên chọn các ngày hoàng đạo không xung tuổi. Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 5 (13/12), 17 (25/12), 29 (6/1).
Tuổi Thìn: ★★★★☆ (Tam hợp)
Tam hợp mang lại cho tuổi Thìn một tháng nhiều năng lượng tích cực, thích hợp để bắt đầu kế hoạch mới hoặc mở rộng việc đang làm.
- Công việc: Năng lực được ghi nhận, uy tín tăng lên.
- Tài lộc: Thu nợ thuận lợi, dòng tiền ổn định.
- Tình cảm: Gia đình hòa thuận, có tin vui.
- Sức khỏe: Tránh thức khuya kéo dài.
Ngày tốt cho tuổi Thìn (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 4 (12/12), 5 (13/12), 8 (16/12), 16 (24/12), 17 (25/12), 20 (28/12), 28 (5/1), 29 (6/1). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 6 (14/12), 18 (26/12), 30 (7/1).
Tuổi Tỵ: ★★★★☆ (Bình hòa)
Một tháng trung tính với tuổi Tỵ. Thích hợp để củng cố những gì đã có, rà soát tài chính và chăm lo sức khỏe.
- Công việc: Giữ nhịp làm việc đều đặn, tránh nhảy việc.
- Tài lộc: Không có khoản lớn nhưng cũng không hao hụt.
- Tình cảm: Hợp để tổ chức các dịp sum họp gia đình.
- Sức khỏe: Sức khỏe bình thường, chú ý nghỉ ngơi.
Ngày tốt cho tuổi Tỵ (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 4 (12/12), 5 (13/12), 9 (17/12), 16 (24/12), 17 (25/12), 21 (29/12), 28 (5/1), 29 (6/1). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 7 (15/12), 19 (27/12).
Tuổi Ngọ: ★★☆☆☆ (Xung)
Tháng Mười một xung với tuổi Ngọ, tháng cần thận trọng. Dễ có thay đổi bất ngờ trong công việc hoặc nơi ở, nên tránh khởi sự việc lớn và đầu tư mạo hiểm.
- Công việc: Giấy tờ, hợp đồng phải kiểm tra kỹ.
- Tài lộc: Dễ hao tài vì những khoản chi bất ngờ.
- Tình cảm: Giữ bình tĩnh khi có bất đồng.
- Sức khỏe: Chú ý hệ tiêu hóa và giấc ngủ.
Ngày tốt cho tuổi Ngọ (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): tháng này không có ngày vừa hoàng đạo vừa hợp tuổi, nên chọn các ngày hoàng đạo không xung tuổi. Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 8 (16/12), 20 (28/12).
Tuổi Mùi: ★★☆☆☆ (Lục hại)
Tháng hại khiến tuổi Mùi cần cẩn trọng trong giao tiếp và tiền bạc. Không nên cho vay hay bảo lãnh.
- Công việc: Công việc dễ gặp trục trặc, cần kiên nhẫn và cẩn trọng.
- Tài lộc: Cẩn thận lừa đảo, mất mát tài sản.
- Tình cảm: Người thân có thể gặp chuyện cần bạn giúp đỡ.
- Sức khỏe: Tránh làm việc quá sức.
Ngày tốt cho tuổi Mùi (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 2 (10/12), 11 (19/12), 14 (22/12), 23 (31/12), 26 (3/1). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 9 (17/12), 21 (29/12).
Tuổi Thân: ★★★★★ (Tam hợp)
Với tuổi Thân, tháng Mười một là tháng tam hợp nên việc chung dễ thành. Hãy chủ động liên kết với người khác thay vì làm một mình.
- Công việc: Kinh doanh phát đạt, dễ mở rộng khách hàng.
- Tài lộc: Có cơ hội tăng thu nhập từ việc phụ.
- Tình cảm: Quan hệ bạn bè mở rộng, nhiều niềm vui.
- Sức khỏe: Ăn ngủ điều độ, ít ốm vặt.
Ngày tốt cho tuổi Thân (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 8 (16/12), 20 (28/12). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 10 (18/12), 22 (30/12).
Tuổi Dậu: ★★★☆☆ (Lục phá)
Với tuổi Dậu, tháng Mười một là tháng phá. Các hợp tác nên giữ ở mức thăm dò, chưa vội chốt.
- Công việc: Các dự án cũ tiếp tục tiến triển chậm mà chắc.
- Tài lộc: Lập kế hoạch tài chính cho những tháng tới.
- Tình cảm: Gia đình êm ấm, không có biến động.
- Sức khỏe: Giữ chế độ ăn uống lành mạnh.
Ngày tốt cho tuổi Dậu (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 9 (17/12), 21 (29/12). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 11 (19/12), 23 (31/12).
Tuổi Tuất: ★★★☆☆ (Bình hòa)
Tháng này tuổi Tuất không chịu tác động mạnh từ địa chi tháng. Cứ theo kế hoạch đã đặt, chọn ngày tốt cho việc lớn là đủ.
- Công việc: Công việc ổn định, chưa có đột phá nhưng không gặp trở ngại lớn.
- Tài lộc: Không có khoản lớn nhưng cũng không hao hụt.
- Tình cảm: Độc thân chưa có tin vui, nên kiên nhẫn.
- Sức khỏe: Giữ chế độ ăn uống lành mạnh.
Ngày tốt cho tuổi Tuất (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 2 (10/12), 11 (19/12), 14 (22/12), 23 (31/12), 26 (3/1). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 12 (20/12), 24 (1/1).
Tuổi Hợi: ★★★★☆ (Bình hòa)
Tháng Mười một với tuổi Hợi ở thế bình hòa, không có xung khắc cũng không có hợp nổi bật. Kết quả tháng này phụ thuộc vào sự chuẩn bị và kiên trì của bản thân.
- Công việc: Ý tưởng mới được ủng hộ, nên mạnh dạn đề xuất.
- Tài lộc: Mua sắm tài sản lớn có thể cân nhắc vào những ngày tốt trong tháng.
- Tình cảm: Tránh để áp lực công việc ảnh hưởng chuyện riêng.
- Sức khỏe: Tránh thức khuya kéo dài.
Ngày tốt cho tuổi Hợi (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 11 (19/12), 23 (31/12). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 1 (9/12), 13 (21/12), 25 (2/1).