Hướng dẫn
Cách an sao, lập lá số tử vi bằng tay
Ngày nay lá số được máy tính lập trong tích tắc, nhưng hiểu cách an sao giúp bạn đọc lá số chắc hơn và kiểm tra được lá số có đúng không. Dưới đây là các bước chính theo phương pháp tử vi đẩu số phổ biến ở Việt Nam.
Bước 1: Đổi ngày giờ sinh sang âm lịch
Tử vi dùng năm, tháng, ngày âm lịch và giờ sinh theo mười hai địa chi. Phải đổi đúng theo âm lịch Việt Nam (múi giờ +7), vì có năm lịch Việt Nam lệch ngày hoặc lệch tháng nhuận so với lịch Trung Quốc. Giờ Tý tính từ 23 giờ đến 1 giờ sáng.
Bước 2: An cung Mệnh và cung Thân
Bắt đầu từ cung Dần tính là tháng Giêng, đếm thuận đến tháng sinh. Từ cung đó gọi là giờ Tý, đếm nghịch đến giờ sinh, dừng ở đâu thì an Mệnh ở đó. Cung Thân cũng khởi từ cung tháng sinh nhưng đếm thuận đến giờ sinh.
Từ cung Mệnh, đếm nghịch lần lượt an Huynh Đệ, Phu Thê, Tử Tức, Tài Bạch, Tật Ách, Thiên Di, Nô Bộc, Quan Lộc, Điền Trạch, Phúc Đức và Phụ Mẫu, vì vậy Phụ Mẫu luôn nằm ngay cạnh Mệnh theo chiều thuận.
Bước 3: An can cho các cung và định Cục
Can của cung Dần tính theo can năm sinh (năm Giáp, Kỷ thì cung Dần là Bính Dần, năm Ất, Canh là Mậu Dần, năm Bính, Tân là Canh Dần, năm Đinh, Nhâm là Nhâm Dần, năm Mậu, Quý là Giáp Dần), các cung sau tiến dần một can.
Lấy can chi của cung Mệnh tra nạp âm để ra Cục: hành Thủy là Thủy nhị cục, Mộc là Mộc tam cục, Kim là Kim tứ cục, Thổ là Thổ ngũ cục, Hỏa là Hỏa lục cục. Số của Cục dùng để an sao Tử Vi và tính đại hạn.
Bước 4: An sao Tử Vi
Lấy ngày sinh âm lịch chia cho số Cục. Nếu không chia hết, cộng thêm một số nhỏ nhất vào ngày sinh để chia hết, gọi số cộng thêm là phần bù. Thương số cho biết đếm từ cung Dần (Dần là 1) đến cung nào. Sau đó, nếu phần bù là số lẻ thì lùi lại đúng số cung bằng phần bù, nếu là số chẵn thì tiến lên chừng ấy cung. Cung cuối cùng là nơi an Tử Vi.
Bước 5: An 13 chính tinh còn lại
Chòm Tử Vi đi nghịch: cung liền sau Tử Vi là Thiên Cơ, bỏ một cung rồi đến Thái Dương, tiếp theo Vũ Khúc, Thiên Đồng, bỏ hai cung rồi đến Liêm Trinh.
Thiên Phủ đối xứng với Tử Vi qua trục Dần, Thân (Tử Vi ở Dần hay Thân thì Thiên Phủ cùng cung). Chòm Thiên Phủ đi thuận: Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát mỗi sao một cung, bỏ ba cung rồi đến Phá Quân.
Bước 6: An phụ tinh, tứ hóa, đại hạn
Phụ tinh an theo năm, tháng, ngày, giờ sinh (ví dụ Lộc Tồn, Kình Dương, Đà La, Thiên Khôi, Thiên Việt theo can năm; Tả Phù, Hữu Bật theo tháng; Văn Xương, Văn Khúc, Địa Không, Địa Kiếp theo giờ). Tứ hóa theo can năm sinh.
Đại hạn khởi từ cung Mệnh với số tuổi bằng số Cục, mỗi cung mười năm. Dương nam, âm nữ đi thuận, âm nam, dương nữ đi nghịch.
Lá số trên Thiên Cơ Các
Thiên Cơ Các an sao bằng thư viện mã nguồn mở iztro, với đầu vào là ngày âm lịch Việt Nam. Toàn bộ quy ước được ghi ở trang Phương pháp lập lá số để bạn đối chiếu.
Xem thêm
- Lục cát tinh: Tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt
- Lục sát tinh: Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp
- Tứ hóa: Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Hóa Kỵ
- Lộc Tồn và Thiên Mã: lộc và sự dịch chuyển
- Tuần, Triệt trong tử vi: ý nghĩa và cách xem
- Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Hỷ, Thiên Diêu: các sao tình duyên
- Vòng Tràng Sinh: 12 giai đoạn của sinh khí
- Vòng Thái Tuế và sao lưu niên: xem vận từng năm
- Cách xem lá số tử vi cho người mới bắt đầu
- Đại hạn, tiểu hạn trong tử vi: cách tính và cách xem
- Các cách cục nổi tiếng trong tử vi
- Ý nghĩa các sao và 12 cung trong tử vi
Xem sao và cung trên lá số của bạn
Mỗi người có một cách sắp xếp sao riêng tùy ngày, tháng, năm và giờ sinh. Lập lá số miễn phí rồi bấm vào từng cung để xem chính tinh, phụ tinh, độ sáng và đường dẫn tới bài giải nghĩa tương ứng.