Hướng dẫn

Đại hạn, tiểu hạn trong tử vi: cách tính và cách xem

Lá số cho biết bạn là ai, còn đại hạn và tiểu hạn cho biết mỗi giai đoạn của đời bạn diễn ra thế nào. Đây là phần giúp tử vi trả lời câu hỏi "khi nào", điều mà người xem quan tâm nhiều nhất.

Ban biên tập Thiên Cơ Các · Cập nhật 28/10/2026

Đại hạn mười năm

Đại hạn bắt đầu từ cung Mệnh. Số tuổi khởi đại hạn bằng số Cục: Thủy nhị cục khởi từ 2 tuổi, Mộc tam cục từ 3 tuổi, Kim tứ cục từ 4, Thổ ngũ cục từ 5, Hỏa lục cục từ 6. Mỗi cung giữ một đại hạn mười năm.

Chiều đi: dương nam và âm nữ đi thuận, âm nam và dương nữ đi nghịch. Năm sinh can Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm là dương, can Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý là âm.

Cách xem đại hạn

Coi cung đại hạn như một cung Mệnh tạm thời trong mười năm: xem chính tinh, tam phương tứ chính, tứ hóa gốc và tứ hóa theo can của cung đại hạn. Đại hạn gặp nhiều cát tinh là thời kỳ tiến, gặp sát tinh và Hóa Kỵ là thời kỳ nên giữ.

Tiểu hạn từng năm

Tiểu hạn khởi theo nhóm tam hợp của năm sinh: tuổi Dần, Ngọ, Tuất khởi tiểu hạn 1 tuổi ở cung Thìn; tuổi Thân, Tý, Thìn khởi ở Tuất; tuổi Tỵ, Dậu, Sửu khởi ở Mùi; tuổi Hợi, Mão, Mùi khởi ở Sửu. Nam đếm thuận, nữ đếm nghịch, mỗi năm một cung.

Lưu niên

Bên cạnh tiểu hạn còn có lưu niên: cung mang chi của năm đang xét là nơi lưu Thái Tuế đóng, cùng các sao lưu Lộc Tồn, Kình Dương, Đà La, Thiên Mã và lưu tứ hóa. Xem năm thì phối hợp ba lớp: gốc, đại hạn, tiểu hạn và lưu niên.

Tuổi tính theo tuổi mụ

Đại hạn và tiểu hạn dùng tuổi âm (tuổi mụ): năm sinh là một tuổi, mỗi Tết tăng thêm một tuổi. Người sinh năm 1990 thì năm 2027 là 38 tuổi âm.

Xem thêm

Xem sao và cung trên lá số của bạn

Mỗi người có một cách sắp xếp sao riêng tùy ngày, tháng, năm và giờ sinh. Lập lá số miễn phí rồi bấm vào từng cung để xem chính tinh, phụ tinh, độ sáng và đường dẫn tới bài giải nghĩa tương ứng.

Lập lá số tử vi miễn phí