Chính tinh

Thiên Lương: thọ tinh, chủ che chở

Thiên Lương là thọ tinh, chủ về sự che chở, phúc ấm và giải ách. Sao này mang hình ảnh người già hiền đức, ông thầy thuốc, người thầy, nên thường giúp đương số vượt qua tai nạn.

Ban biên tập Thiên Cơ Các · Cập nhật 28/10/2026

Sao Thiên Lương tóm tắt
Ngũ hànhMộc (dương Mộc (có sách xếp vào Thổ))
Nhóm saoNam Đẩu
Hóa khíẤm
Vai tròthọ tinh, chủ che chở
Bộ saoCơ Nguyệt Đồng Lương
Được hóanăm can Ất Hóa Quyền; năm can Kỷ Hóa Khoa; năm can Nhâm Hóa Lộc

Sao Thiên Lương là gì?

Thiên Lương là thọ tinh, chủ về sự che chở, phúc ấm và giải ách. Sao này mang hình ảnh người già hiền đức, ông thầy thuốc, người thầy, nên thường giúp đương số vượt qua tai nạn.

Trong mười bốn chính tinh, Thiên Lương thuộc nhóm Nam Đẩu, hành Mộc, hóa khí là Ấm, thường được xếp vào bộ Cơ Nguyệt Đồng Lương. Muốn hiểu đúng sao Thiên Lương trên một lá số cụ thể, cần xem thêm độ sáng của sao (miếu, vượng, đắc, hãm), các sao đi kèm và tam phương tứ chính của cung.

Sao Thiên Lương thủ Mệnh: tính cách

Người Thiên Lương thủ Mệnh hiền lành, đứng đắn, có lòng nhân hậu, thích chăm sóc và dạy bảo người khác. Họ trông chín chắn hơn tuổi, sống có nguyên tắc. Nhược điểm là đôi khi gia trưởng, thích làm thầy người khác.

Công danh, tài lộc

Hợp y tế, giáo dục, pháp luật, công tác xã hội, tôn giáo, bảo hiểm, các nghề giúp đỡ con người. Thiên Lương gặp Thái Dương sáng là cách "Dương Lương xương lộc" có lợi cho thi cử, học vị.

Không phải tài tinh, tiền bạc đủ dùng. Thiên Lương Hóa Lộc dễ có lộc bất ngờ nhưng nên dùng làm việc thiện để giữ phúc.

Tình duyên

Hợp với người nhỏ tuổi hơn, tình cảm ấm áp, bao dung.

Khi gặp sát tinh, Hóa Kỵ

Thiên Lương hãm gặp Kình, Đà, Hỏa, Linh dễ thành người lang bạt, hoặc làm ơn mắc oán. Xem thêm về lục sát tinh và Tuần, Triệt.

Theo bảng tứ hóa, sao Thiên Lương được hóa vào năm can Ất Hóa Quyền; năm can Kỷ Hóa Khoa; năm can Nhâm Hóa Lộc. Người sinh những năm ấy cần đặc biệt để ý cung có sao Thiên Lương trên lá số.

Sao Thiên Lương ở 12 cung

Cùng một sao nhưng đóng ở cung khác nhau thì ứng vào lĩnh vực khác nhau. Dưới đây là ý nghĩa khái quát khi sao Thiên Lương tọa thủ từng cung, chưa xét độ sáng và các sao đi kèm.

  • Cung Mệnh: hiền đức, chín chắn, có số được che chở khi gặp nạn.
  • Cung Huynh Đệ: anh em hòa thuận, người lớn tuổi trong nhà che chở.
  • Cung Phu Thê: bạn đời hơn tuổi hoặc chín chắn, vợ chồng nương tựa nhau.
  • Cung Tử Tức: con cái ngoan, nhưng sinh con muộn.
  • Cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, hay được lộc bất ngờ, nên làm việc thiện.
  • Cung Tật Ách: sức khỏe được giải trừ bệnh tật, sống thọ.
  • Cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn tuổi giúp đỡ.
  • Cung Nô Bộc: bạn bè lớn tuổi, có người như thầy.
  • Cung Quan Lộc: hợp y tế, giáo dục, pháp luật, công tác xã hội.
  • Cung Điền Trạch: nhà cửa được thừa hưởng hoặc có nhà muộn mà bền.
  • Cung Phúc Đức: phúc đức rất dày, sống thọ, tâm an.
  • Cung Phụ Mẫu: cha mẹ thọ, được che chở nhiều từ gia đình.

Các sao cùng bộ

Sao Thiên Lương hay được luận cùng Thiên Cơ, Thiên Đồng, Thái Âm. Xem thêm các cách cục nổi tiếng để biết những tổ hợp sao được người xưa đặt tên.

Câu hỏi thường gặp

Mệnh có sao Thiên Lương là người thế nào?

Người Thiên Lương thủ Mệnh hiền lành, đứng đắn, có lòng nhân hậu, thích chăm sóc và dạy bảo người khác. Họ trông chín chắn hơn tuổi, sống có nguyên tắc. Nhược điểm là đôi khi gia trưởng, thích làm thầy người khác.

Sao Thiên Lương hợp nghề gì?

Hợp y tế, giáo dục, pháp luật, công tác xã hội, tôn giáo, bảo hiểm, các nghề giúp đỡ con người. Thiên Lương gặp Thái Dương sáng là cách "Dương Lương xương lộc" có lợi cho thi cử, học vị.

Sao Thiên Lương thuộc hành gì?

Sao Thiên Lương thuộc hành Mộc (dương Mộc (có sách xếp vào Thổ)), thuộc nhóm Nam Đẩu, hóa khí là Ấm.

Xem sao và cung trên lá số của bạn

Mỗi người có một cách sắp xếp sao riêng tùy ngày, tháng, năm và giờ sinh. Lập lá số miễn phí rồi bấm vào từng cung để xem chính tinh, phụ tinh, độ sáng và đường dẫn tới bài giải nghĩa tương ứng.

Lập lá số tử vi miễn phí