Tử vi trọn đời
Nữ Tân Tỵ 2001: vàng chân đèn
Nữ Tân Tỵ 2001 sinh vào năm Tân Tỵ, bản mệnh Bạch Lạp Kim, nghĩa là vàng chân đèn. Muốn hiểu trọn một đời người theo tử vi, người xưa bắt đầu từ chính hình ảnh ấy, rồi xét tới con giáp, thiên can, cung phi và những năm hạn lặp lại theo chu kỳ. Bài viết dưới đây đi qua từng phần: tính cách, sự nghiệp, tình duyên, vận trình qua từng giai đoạn, các năm cần lưu ý và chuyện nhà cửa, hướng tốt.
| Năm sinh âm lịch | Tân Tỵ (24/1/2001 – 11/2/2002) |
|---|---|
| Mệnh | Bạch Lạp Kim (vàng chân đèn), hành Kim |
| Thiên can | Tân (hành Kim) |
| Cung phi | Đoài, Tây tứ mệnh |
| Hướng tốt nhất | Tây Bắc (Sinh khí) |
| Màu hợp | trắng, xám, ánh bạc và vàng, nâu đất |
| Tam hợp | Dậu, Sửu |
| Lục hợp | Thân |
| Tuổi xung | Hợi |
| Tuổi hợp kết hôn | Giáp Thân 2004, Đinh Sửu 1997, Quý Dậu 1993 |
Tổng quan tuổi Tân Tỵ 2001: mệnh Bạch Lạp Kim
Bạch Lạp Kim là vàng trong nến sáp, phải qua lửa nung mới thành vàng thật. Người mệnh này thông minh, có khiếu thẩm mỹ, nhưng con đường thành công thường phải qua rèn luyện, thử thách. Những năm vất vả lại chính là lúc họ trưởng thành nhanh nhất. Họ trọng danh dự, thích được ghi nhận, đôi lúc hơi tự ái. Càng chịu được lửa thử, người Bạch Lạp Kim càng sáng, càng về sau càng có vị thế.
Can Tân thuộc âm Kim, như vàng bạc, đá quý, nên người tuổi này tinh tế, trọng thể diện và có con mắt thẩm mỹ. Kết hợp với địa chi Tỵ và mệnh Kim, đó là nền tảng để đọc những phần bên dưới.
Tính cách nữ Tân Tỵ 2001
Tuổi Tỵ sâu sắc, kín đáo và có trực giác tốt. Họ suy nghĩ kỹ trước khi hành động, ít khi để lộ hết suy tính của mình. Người tuổi Tỵ có duyên với tiền bạc và những việc cần trí óc. Nhược điểm là đa nghi, khó tha thứ khi bị phụ lòng, và đôi lúc giữ trong lòng quá nhiều.
Nữ mạng hành Kim sắc sảo, độc lập, có chính kiến và không thích phụ thuộc vào ai. Ở người tuổi Tân Tỵ, nét ấy hòa với hình ảnh vàng chân đèn của bản mệnh, nên khi hiểu mình thì cũng dễ chọn đúng việc, đúng người hơn.
Sự nghiệp và tiền bạc
Tuổi Tỵ hợp với tư vấn, luật, tài chính, nghiên cứu, những việc cần suy nghĩ sâu và giữ bí mật. Người mệnh Kim kiếm tiền tốt từ những việc cần sự chính xác, kỷ luật như tài chính, kỹ thuật, cơ khí, trang sức.
Về tiền bạc, người mệnh Kim kiếm tiền tốt nhất khi làm đúng sở trường, ít khi giàu nhờ may rủi. Những năm hợp để mở rộng làm ăn thường là năm Dậu, Sửu (tam hợp) và năm Thân (lục hợp); còn năm Hợi xung tuổi thì nên giữ hơn là tiến.
Tình duyên, hôn nhân
Tuổi hợp được xét trên ba lớp: địa chi (tam hợp, lục hợp tốt; xung, hại, hình kỵ), ngũ hành nạp âm của hai người (tương sinh tốt, tương khắc kỵ) và thiên can. Khoảng tuổi dưới đây là khoảng thường gặp khi nữ lấy chồng, từ hơn mình tám tuổi tới kém mình ba tuổi.
Tuổi hợp với nữ Tân Tỵ 2001
| Tuổi | Mệnh | Lý do |
|---|---|---|
| Giáp Thân 2004 | Tuyền Trung Thủy | lục hợp Tỵ, Thân; Kim sinh Thủy; can Tân, Giáp khắc nhau |
| Đinh Sửu 1997 | Giản Hạ Thủy | tam hợp Tỵ, Sửu; Kim sinh Thủy; can Tân, Đinh khắc nhau |
| Quý Dậu 1993 | Kiếm Phong Kim | tam hợp Tỵ, Dậu |
| Bính Tý 1996 | Giản Hạ Thủy | Kim sinh Thủy; Tân Bính tương hợp |
Tuổi nên cân nhắc
| Tuổi | Mệnh | Lý do |
|---|---|---|
| Ất Hợi 1995 | Sơn Đầu Hỏa | Tỵ xung Hợi; Hỏa khắc Kim; can Tân, Ất khắc nhau |
Tuổi kỵ không có nghĩa là không lấy được nhau. Nhiều cặp vợ chồng xung tuổi vẫn sống hạnh phúc nhờ biết nhường nhịn; người xưa cũng có cách chọn ngày cưới, hướng rước dâu để hóa giải.
Với nữ mạng, năm cưới cần tránh Kim lâu. Từ nay, các năm không phạm Kim lâu trong độ tuổi lập gia đình của nữ Tân Tỵ 2001 là 2027, 2029, 2031, 2032, 2034, 2036.
Vận trình qua từng giai đoạn
Bảng dưới liệt kê những năm cần để ý trong từng quãng đời của nữ Tân Tỵ 2001: năm tuổi, năm xung Thái Tuế, các đợt Tam tai và năm gặp sao Kế Đô, sao xấu nhất với nữ mạng.
| Giai đoạn | Năm cần lưu ý |
|---|---|
| Tuổi 20 đến 29 (hiện tại) 2020–2029 | 2020–2021 (Tam tai), 2025 (năm tuổi), 2028 (sao Kế Đô) |
| Tuổi 30 đến 39 2030–2039 | 2031 (xung Thái Tuế), 2031–2033 (Tam tai), 2037 (năm tuổi, sao Kế Đô) |
| Tuổi 40 đến 49 2040–2049 | 2043 (xung Thái Tuế), 2043–2045 (Tam tai), 2046 (sao Kế Đô), 2049 (năm tuổi) |
| Tuổi 50 đến 59 2050–2059 | 2055 (xung Thái Tuế, sao Kế Đô), 2055–2057 (Tam tai) |
| Tuổi 60 đến 69 2060–2069 | 2061 (năm tuổi), 2064 (sao Kế Đô), 2067 (xung Thái Tuế), 2067–2069 (Tam tai) |
| Từ 70 tuổi trở đi 2070–2085 | 2073 (năm tuổi, sao Kế Đô), 2079 (xung Thái Tuế), 2079–2081 (Tam tai), 2082 (sao Kế Đô), 2085 (năm tuổi) |
Tuổi 20 đến 29 (2020–2029), giai đoạn hiện tại
Quãng hai mươi là lúc người Tân Tỵ 2001 đi tìm chỗ đứng: học nghề, đổi việc, va vấp nhiều nhưng cũng học được nhiều. Tiền bạc chưa dư dả, tình cảm có lúc chông chênh, đó là chuyện bình thường của tuổi này.
Tuổi 30 đến 39 (2030–2039)
Những năm ba mươi là thời kỳ tăng tốc: thu nhập khá lên, vị trí rõ hơn nhưng áp lực cũng lớn. Người Tân Tỵ 2001 biết chọn việc chính, bỏ bớt việc phụ thì giai đoạn này để lại nền tảng vững.
Tuổi 40 đến 49 (2040–2049)
Tuổi bốn mươi là độ chín. Người Tân Tỵ 2001 lúc này có kinh nghiệm, có quan hệ, nhiều người đạt đỉnh sự nghiệp trong thập niên này. Cái cần giữ là sức khỏe và sự hòa thuận trong nhà, vì con cái đang tuổi lớn cần cha mẹ hơn bao giờ hết.
Tuổi 50 đến 59 (2050–2059)
Quãng năm mươi là lúc gặt hái. Con cái lớn, có thể dựng vợ gả chồng, nhà cửa ổn định. Người Tân Tỵ 2001 nên học cách giao bớt việc, dành thời gian cho bản thân và người bạn đời.
Tuổi 60 đến 69 (2060–2069)
Tuổi sáu mươi, người Tân Tỵ 2001 hưởng thành quả của những năm làm lụng. Phúc phần lúc này nằm ở con cháu hiếu thảo và một cơ thể khỏe mạnh, nên chăm tập dưỡng sinh và khám sức khỏe đều đặn.
Từ 70 tuổi trở đi (2070–2085)
Tuổi xưa nay hiếm, người Tân Tỵ 2001 được con cháu quây quần. Giữ tinh thần thoải mái, ăn uống điều độ là cách giữ phúc thọ lâu dài.
Các hạn cần biết trong đời
Tam tai
Tuổi Tỵ gặp Tam tai vào ba năm liền Hợi, Tý, Sửu, mười hai năm lặp lại một lần. Những đợt gần nhất là 2031–2033 và 2043–2045. Trong ba năm này, người xưa kiêng khởi công làm nhà, cưới hỏi và đầu tư lớn, nhất là năm cuối.
Sao Kế Đô
Kế Đô là sao kỵ nữ giới nhất trong Cửu Diệu, cứ chín năm gặp một lần. Nữ Tân Tỵ 2001 gặp sao này ở các tuổi mụ 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82. Những năm ấy nên cẩn trọng lời ăn tiếng nói, đi lại và sức khỏe, nhiều gia đình có lệ cúng giải hạn từ đầu năm.
Năm tuổi và năm xung
Năm tuổi là năm Tỵ, năm xung Thái Tuế là năm Hợi. Hai năm này thường có thay đổi lớn về công việc, chỗ ở hoặc gia đạo, không hẳn là xấu nhưng cần chuẩn bị kỹ trước khi quyết định việc lớn.
Làm nhà và hướng nhà hợp tuổi
Làm nhà cần tránh ba hạn: Kim lâu, Hoang ốc và Tam tai. Tính theo tuổi mụ, từ nay tới 2045 nữ Tân Tỵ 2001 có thể đứng tên làm nhà vào các năm 2034 (34 tuổi), 2040 (40 tuổi). Những năm khác, nếu cần xây thì nên mượn tuổi người hợp đứng ra làm lễ động thổ.
Nữ Tân Tỵ 2001 cung Đoài, thuộc Tây tứ mệnh. Theo phong thủy Bát trạch, bốn hướng tốt như sau:
| Hướng | Cung | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Tây Bắc | Sinh khí | tốt nhất, chủ về tài lộc, danh tiếng; hợp đặt cửa chính, bàn làm việc |
| Tây Nam | Thiên y | chủ về sức khỏe, quý nhân; hợp đặt giường ngủ của người lớn tuổi, phòng ăn |
| Đông Bắc | Diên niên | chủ về tình cảm, sự hòa thuận; hợp phòng ngủ vợ chồng |
| Tây | Phục vị | chủ về sự ổn định, bình an; hợp bàn thờ, góc học tập |
Bốn hướng nên tránh cho cửa chính và giường ngủ là Bắc, Đông, Đông Nam, Nam. Nếu nhà đã lỡ quay về hướng xấu, có thể chỉnh lại hướng bếp, bàn làm việc và đầu giường theo các hướng tốt ở trên.
Màu sắc hợp mệnh và sức khỏe
Mệnh Bạch Lạp Kim thuộc hành Kim, hợp các màu trắng, xám, ánh bạc và vàng, nâu đất; nên hạn chế đỏ, hồng, tím. Khi chọn màu xe, màu sơn nhà hay trang phục cho những dịp quan trọng, có thể ưu tiên các màu hợp này.
Theo ngũ hành, người mệnh Kim cần giữ phổi, đường hô hấp, đại tràng và da. Tuổi Tỵ hay giữ chuyện trong lòng nên dễ đau đầu, mệt mỏi dai dẳng; nói ra được với người tin cậy sẽ nhẹ hơn nhiều. Những lời này chỉ mang tính tham khảo, không thay cho lời khuyên của bác sĩ.
Lập lá số tử vi trọn đời của riêng bạn
Những điều trên là tử vi chung cho người cùng năm sinh và giới tính. Lá số đầy đủ còn tính theo ngày, tháng và giờ sinh, cho biết cung Mệnh, các đại hạn mười năm và sao trong từng cung, nên hai người cùng tuổi Tân Tỵ vẫn có thể có cuộc đời rất khác nhau.
Câu hỏi thường gặp
Sinh năm 2001 mệnh gì?
Người sinh từ 24/1/2001 đến 11/2/2002 dương lịch là tuổi Tân Tỵ, mệnh Bạch Lạp Kim (vàng chân đèn), thuộc hành Kim. Ai sinh năm 2001 nhưng trước ngày 24/1 thì thuộc tuổi Canh Thìn, mệnh Bạch Lạp Kim.
Nữ Tân Tỵ 2001 hợp màu gì?
Hợp các màu trắng, xám, ánh bạc và vàng, nâu đất; nên hạn chế đỏ, hồng, tím.
Nữ Tân Tỵ 2001 hợp tuổi nào để kết hôn?
Theo cách xét địa chi, ngũ hành nạp âm và thiên can, nữ Tân Tỵ 2001 hợp với Giáp Thân 2004, Đinh Sửu 1997, Quý Dậu 1993, Bính Tý 1996.
Nữ Tân Tỵ 2001 hợp hướng nào?
Nữ Tân Tỵ 2001 cung Đoài, thuộc Tây tứ mệnh, hợp các hướng Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc, Tây; trong đó hướng Tây Bắc là Sinh khí, tốt nhất.
Nữ Tân Tỵ 2001 năm nào làm nhà được?
Từ nay tới 2045, các năm không phạm Kim lâu, Hoang ốc và Tam tai là 2034 (34 tuổi), 2040 (40 tuổi).