Tử vi trọn đời
Nữ Quý Sửu 1973: gỗ cây dâu
Với nữ Quý Sửu 1973, hình ảnh bản mệnh là gỗ cây dâu (Tang Đố Mộc), con giáp Sửu, thiên can Quý. Bài tử vi trọn đời này tổng hợp những gì sách tử vi và phong thủy truyền lại về tuổi này, kèm các năm hạn, tuổi hợp và năm làm nhà được tính riêng theo năm sinh và giới tính của bạn.
| Năm sinh âm lịch | Quý Sửu (3/2/1973 – 22/1/1974) |
|---|---|
| Mệnh | Tang Đố Mộc (gỗ cây dâu), hành Mộc |
| Thiên can | Quý (hành Thủy) |
| Cung phi | Càn, Tây tứ mệnh |
| Hướng tốt nhất | Tây (Sinh khí) |
| Màu hợp | xanh lá và đen, xanh dương |
| Tam hợp | Tỵ, Dậu |
| Lục hợp | Tý |
| Tuổi xung | Mùi |
| Tuổi hợp kết hôn | Ất Tỵ 1965, Nhâm Tý 1972 |
Tổng quan tuổi Quý Sửu 1973: mệnh Tang Đố Mộc
Tang Đố Mộc là cây dâu, lá dùng nuôi tằm, tằm nhả tơ thành lụa. Người mệnh này chăm chỉ, giàu đức hy sinh, làm lụng không ngơi tay để lo cho người thân. Họ khéo léo, có tài làm ra của cải từ những thứ giản dị. Cây dâu bị hái lá nhiều lần mà vẫn đâm chồi, nên họ có sức chịu đựng bền bỉ. Bài học là biết nghỉ ngơi và nhận lại, đừng chỉ cho đi.
Can Quý thuộc âm Thủy, như mưa móc, sương mai, nên người tuổi này nhạy cảm, thông minh và có trực giác tốt. Kết hợp với địa chi Sửu và mệnh Mộc, đó là nền tảng để đọc những phần bên dưới.
Tính cách nữ Quý Sửu 1973
Tuổi Sửu chăm chỉ, nhẫn nại và giữ lời. Họ không thích nói nhiều mà thích làm cho xong, làm cho chắc, nên thường được giao những việc cần sự bền bỉ. Cái khó của tuổi Sửu là bảo thủ, đã quyết thì khó ai lay chuyển, và đôi khi ôm việc một mình mà không chịu nhờ ai. Bù lại, người tuổi Sửu càng về sau càng vững, của cải tích lũy từ chính đôi tay mình.
Nữ mạng hành Mộc dịu dàng, giàu tình cảm, giỏi chăm sóc người khác. Ở người tuổi Quý Sửu, nét ấy hòa với hình ảnh gỗ cây dâu của bản mệnh, nên khi hiểu mình thì cũng dễ chọn đúng việc, đúng người hơn.
Sự nghiệp và tiền bạc
Tuổi Sửu hợp với kỹ thuật, sản xuất, nông nghiệp, quản lý vận hành, nơi sự bền bỉ được trả công xứng đáng. Người mệnh Mộc hợp với giáo dục, nông nghiệp, đồ gỗ, thời trang, sách vở và những nghề gắn với sự phát triển, nuôi dưỡng.
Về tiền bạc, người mệnh Mộc kiếm tiền tốt nhất khi làm đúng sở trường, ít khi giàu nhờ may rủi. Những năm hợp để mở rộng làm ăn thường là năm Tỵ, Dậu (tam hợp) và năm Tý (lục hợp); còn năm Mùi xung tuổi thì nên giữ hơn là tiến.
Tình duyên, hôn nhân
Tuổi hợp được xét trên ba lớp: địa chi (tam hợp, lục hợp tốt; xung, hại, hình kỵ), ngũ hành nạp âm của hai người (tương sinh tốt, tương khắc kỵ) và thiên can. Khoảng tuổi dưới đây là khoảng thường gặp khi nữ lấy chồng, từ hơn mình tám tuổi tới kém mình ba tuổi.
Tuổi hợp với nữ Quý Sửu 1973
| Tuổi | Mệnh | Lý do |
|---|---|---|
| Ất Tỵ 1965 | Phú Đăng Hỏa | tam hợp Sửu, Tỵ; Mộc sinh Hỏa |
| Nhâm Tý 1972 | Tang Đố Mộc | lục hợp Sửu, Tý |
Tuổi nên cân nhắc
| Tuổi | Mệnh | Lý do |
|---|---|---|
| Canh Tuất 1970 | Thoa Xuyến Kim | Sửu, Tuất tương hình; Kim khắc Mộc |
Tuổi kỵ không có nghĩa là không lấy được nhau. Nhiều cặp vợ chồng xung tuổi vẫn sống hạnh phúc nhờ biết nhường nhịn; người xưa cũng có cách chọn ngày cưới, hướng rước dâu để hóa giải.
Với nữ mạng, năm cưới cần tránh Kim lâu, tính theo tuổi mụ của cô dâu (chia 9 dư 1, 3, 6, 8 là phạm). Nữ Quý Sửu 1973 đã qua độ tuổi mà người xưa thường xét Kim lâu khi cưới, nên nếu có duyên mới thì chủ yếu xem ngày cưới cho hợp.
Vận trình qua từng giai đoạn
Bảng dưới liệt kê những năm cần để ý trong từng quãng đời của nữ Quý Sửu 1973: năm tuổi, năm xung Thái Tuế, các đợt Tam tai và năm gặp sao Kế Đô, sao xấu nhất với nữ mạng.
| Giai đoạn | Năm cần lưu ý |
|---|---|
| Tuổi 20 đến 29 1992–2001 | 1995–1997 (Tam tai), 1997 (năm tuổi), 2000 (sao Kế Đô) |
| Tuổi 30 đến 39 2002–2011 | 2003 (xung Thái Tuế), 2007–2009 (Tam tai), 2009 (năm tuổi, sao Kế Đô) |
| Tuổi 40 đến 49 2012–2021 | 2015 (xung Thái Tuế), 2018 (sao Kế Đô), 2019–2021 (Tam tai), 2021 (năm tuổi) |
| Tuổi 50 đến 59 (hiện tại) 2022–2031 | 2027 (xung Thái Tuế, sao Kế Đô), 2031 (Tam tai) |
| Tuổi 60 đến 69 2032–2041 | 2032–2033 (Tam tai), 2033 (năm tuổi), 2036 (sao Kế Đô), 2039 (xung Thái Tuế) |
| Từ 70 tuổi trở đi 2042–2057 | 2043–2045 (Tam tai), 2045 (năm tuổi, sao Kế Đô), 2051 (xung Thái Tuế), 2054 (sao Kế Đô), 2055–2057 (Tam tai), 2057 (năm tuổi) |
Tuổi 20 đến 29 (1992–2001)
Quãng hai mươi là lúc người Quý Sửu 1973 đi tìm chỗ đứng: học nghề, đổi việc, va vấp nhiều nhưng cũng học được nhiều. Tiền bạc chưa dư dả, tình cảm có lúc chông chênh, đó là chuyện bình thường của tuổi này.
Tuổi 30 đến 39 (2002–2011)
Những năm ba mươi là thời kỳ tăng tốc: thu nhập khá lên, vị trí rõ hơn nhưng áp lực cũng lớn. Người Quý Sửu 1973 biết chọn việc chính, bỏ bớt việc phụ thì giai đoạn này để lại nền tảng vững.
Tuổi 40 đến 49 (2012–2021)
Tuổi bốn mươi là độ chín. Người Quý Sửu 1973 lúc này có kinh nghiệm, có quan hệ, nhiều người đạt đỉnh sự nghiệp trong thập niên này. Cái cần giữ là sức khỏe và sự hòa thuận trong nhà, vì con cái đang tuổi lớn cần cha mẹ hơn bao giờ hết.
Tuổi 50 đến 59 (2022–2031), giai đoạn hiện tại
Quãng năm mươi là lúc gặt hái. Con cái lớn, có thể dựng vợ gả chồng, nhà cửa ổn định. Người Quý Sửu 1973 nên học cách giao bớt việc, dành thời gian cho bản thân và người bạn đời.
Tuổi 60 đến 69 (2032–2041)
Tuổi sáu mươi, người Quý Sửu 1973 hưởng thành quả của những năm làm lụng. Phúc phần lúc này nằm ở con cháu hiếu thảo và một cơ thể khỏe mạnh, nên chăm tập dưỡng sinh và khám sức khỏe đều đặn.
Từ 70 tuổi trở đi (2042–2057)
Tuổi xưa nay hiếm, người Quý Sửu 1973 được con cháu quây quần. Giữ tinh thần thoải mái, ăn uống điều độ là cách giữ phúc thọ lâu dài.
Các hạn cần biết trong đời
Tam tai
Tuổi Sửu gặp Tam tai vào ba năm liền Hợi, Tý, Sửu, mười hai năm lặp lại một lần. Những đợt gần nhất là 2031–2033 và 2043–2045. Trong ba năm này, người xưa kiêng khởi công làm nhà, cưới hỏi và đầu tư lớn, nhất là năm cuối.
Sao Kế Đô
Kế Đô là sao kỵ nữ giới nhất trong Cửu Diệu, cứ chín năm gặp một lần. Nữ Quý Sửu 1973 gặp sao này ở các tuổi mụ 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82. Những năm ấy nên cẩn trọng lời ăn tiếng nói, đi lại và sức khỏe, nhiều gia đình có lệ cúng giải hạn từ đầu năm.
Năm tuổi và năm xung
Năm tuổi là năm Sửu, năm xung Thái Tuế là năm Mùi. Hai năm này thường có thay đổi lớn về công việc, chỗ ở hoặc gia đạo, không hẳn là xấu nhưng cần chuẩn bị kỹ trước khi quyết định việc lớn.
Làm nhà và hướng nhà hợp tuổi
Làm nhà cần tránh ba hạn: Kim lâu, Hoang ốc và Tam tai. Tính theo tuổi mụ, từ nay tới 2045 nữ Quý Sửu 1973 có thể đứng tên làm nhà vào các năm 2030 (58 tuổi), 2039 (67 tuổi), 2040 (68 tuổi), 2042 (70 tuổi). Những năm khác, nếu cần xây thì nên mượn tuổi người hợp đứng ra làm lễ động thổ.
Nữ Quý Sửu 1973 cung Càn, thuộc Tây tứ mệnh. Theo phong thủy Bát trạch, bốn hướng tốt như sau:
| Hướng | Cung | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Tây | Sinh khí | tốt nhất, chủ về tài lộc, danh tiếng; hợp đặt cửa chính, bàn làm việc |
| Đông Bắc | Thiên y | chủ về sức khỏe, quý nhân; hợp đặt giường ngủ của người lớn tuổi, phòng ăn |
| Tây Nam | Diên niên | chủ về tình cảm, sự hòa thuận; hợp phòng ngủ vợ chồng |
| Tây Bắc | Phục vị | chủ về sự ổn định, bình an; hợp bàn thờ, góc học tập |
Bốn hướng nên tránh cho cửa chính và giường ngủ là Bắc, Đông, Đông Nam, Nam. Nếu nhà đã lỡ quay về hướng xấu, có thể chỉnh lại hướng bếp, bàn làm việc và đầu giường theo các hướng tốt ở trên.
Màu sắc hợp mệnh và sức khỏe
Mệnh Tang Đố Mộc thuộc hành Mộc, hợp các màu xanh lá và đen, xanh dương; nên hạn chế trắng, xám, ánh bạc. Khi chọn màu xe, màu sơn nhà hay trang phục cho những dịp quan trọng, có thể ưu tiên các màu hợp này.
Theo ngũ hành, người mệnh Mộc nên để ý gan mật, gân cơ và mắt. Tuổi Sửu hay làm quá sức mà không nói ra, cần để ý xương khớp, lưng và đừng coi nhẹ những cơn đau nhỏ. Những lời này chỉ mang tính tham khảo, không thay cho lời khuyên của bác sĩ.
Lập lá số tử vi trọn đời của riêng bạn
Những điều trên là tử vi chung cho người cùng năm sinh và giới tính. Lá số đầy đủ còn tính theo ngày, tháng và giờ sinh, cho biết cung Mệnh, các đại hạn mười năm và sao trong từng cung, nên hai người cùng tuổi Quý Sửu vẫn có thể có cuộc đời rất khác nhau.
Câu hỏi thường gặp
Sinh năm 1973 mệnh gì?
Người sinh từ 3/2/1973 đến 22/1/1974 dương lịch là tuổi Quý Sửu, mệnh Tang Đố Mộc (gỗ cây dâu), thuộc hành Mộc. Ai sinh năm 1973 nhưng trước ngày 3/2 thì thuộc tuổi Nhâm Tý, mệnh Tang Đố Mộc.
Nữ Quý Sửu 1973 hợp màu gì?
Hợp các màu xanh lá và đen, xanh dương; nên hạn chế trắng, xám, ánh bạc.
Nữ Quý Sửu 1973 hợp tuổi nào để kết hôn?
Theo cách xét địa chi, ngũ hành nạp âm và thiên can, nữ Quý Sửu 1973 hợp với Ất Tỵ 1965, Nhâm Tý 1972.
Nữ Quý Sửu 1973 hợp hướng nào?
Nữ Quý Sửu 1973 cung Càn, thuộc Tây tứ mệnh, hợp các hướng Tây, Đông Bắc, Tây Nam, Tây Bắc; trong đó hướng Tây là Sinh khí, tốt nhất.
Nữ Quý Sửu 1973 năm nào làm nhà được?
Từ nay tới 2045, các năm không phạm Kim lâu, Hoang ốc và Tam tai là 2030 (58 tuổi), 2039 (67 tuổi), 2040 (68 tuổi), 2042 (70 tuổi).
Xem thêm
- Tử vi tuổi Quý Sửu 1973 năm 2027 nữ mạng
- Tử vi trọn đời tuổi Quý Sửu 1973 nam mạng
- Tử vi trọn đời tuổi Tân Sửu 1961 nữ mạng
- Tử vi trọn đời tuổi Ất Sửu 1985 nữ mạng
- Tử vi trọn đời tuổi Nhâm Tý 1972 nữ mạng
- Tử vi trọn đời tuổi Giáp Dần 1974 nữ mạng
- Sinh năm 1973 mệnh gì, tuổi con gì?
- Tử vi trọn đời 60 năm sinh