Tử vi trọn đời
Nam Nhâm Thân 1992: vàng mũi kiếm
Nam Nhâm Thân 1992 sinh vào năm Nhâm Thân, bản mệnh Kiếm Phong Kim, nghĩa là vàng mũi kiếm. Muốn hiểu trọn một đời người theo tử vi, người xưa bắt đầu từ chính hình ảnh ấy, rồi xét tới con giáp, thiên can, cung phi và những năm hạn lặp lại theo chu kỳ. Bài viết dưới đây đi qua từng phần: tính cách, sự nghiệp, tình duyên, vận trình qua từng giai đoạn, các năm cần lưu ý và chuyện nhà cửa, hướng tốt.
| Năm sinh âm lịch | Nhâm Thân (4/2/1992 – 22/1/1993) |
|---|---|
| Mệnh | Kiếm Phong Kim (vàng mũi kiếm), hành Kim |
| Thiên can | Nhâm (hành Thủy) |
| Cung phi | Cấn, Tây tứ mệnh |
| Hướng tốt nhất | Tây Nam (Sinh khí) |
| Màu hợp | trắng, xám, ánh bạc và vàng, nâu đất |
| Tam hợp | Tý, Thìn |
| Lục hợp | Tỵ |
| Tuổi xung | Dần |
| Tuổi hợp kết hôn | Bính Tý 1996, Canh Thìn 2000, Đinh Sửu 1997 |
Tổng quan tuổi Nhâm Thân 1992: mệnh Kiếm Phong Kim
Kiếm Phong Kim là vàng ở mũi kiếm, đã qua lửa qua đe nên cứng và sắc. Người mệnh này quyết đoán, thẳng thắn, có chính kiến rõ ràng và không ngại va chạm để bảo vệ điều mình cho là đúng. Họ hợp với vai trò dẫn dắt, xử lý việc khó. Cái sắc của kiếm cũng dễ làm người bên cạnh tổn thương, nên học cách nói mềm hơn là bài học lớn nhất của đời họ. Biết thu kiếm đúng lúc thì người Kiếm Phong Kim vừa được nể vừa được thương.
Can Nhâm thuộc dương Thủy, như sông lớn, cho người tuổi này đầu óc rộng mở, thích khám phá và giỏi xoay chuyển tình thế. Kết hợp với địa chi Thân và mệnh Kim, đó là nền tảng để đọc những phần bên dưới.
Tính cách nam Nhâm Thân 1992
Người tuổi Thân thông minh, hoạt bát và giỏi ứng biến. Họ học gì cũng nhanh, gặp khó khăn là nghĩ ra cách gỡ. Tuổi Thân có tài giao tiếp, hợp với kinh doanh và những nghề cần linh hoạt. Nhược điểm là thiếu kiên trì, dễ chán, và đôi khi vì quá tin vào sự khéo léo của mình mà chủ quan.
Nam mạng hành Kim thường cứng rắn, nói được làm được, là trụ cột đáng tin của gia đình. Ở người tuổi Nhâm Thân, nét ấy hòa với hình ảnh vàng mũi kiếm của bản mệnh, nên khi hiểu mình thì cũng dễ chọn đúng việc, đúng người hơn.
Sự nghiệp và tiền bạc
Tuổi Thân hợp với kinh doanh, công nghệ, tiếp thị, những việc cần học nhanh và ứng biến giỏi. Người mệnh Kim kiếm tiền tốt từ những việc cần sự chính xác, kỷ luật như tài chính, kỹ thuật, cơ khí, trang sức.
Về tiền bạc, người mệnh Kim kiếm tiền tốt nhất khi làm đúng sở trường, ít khi giàu nhờ may rủi. Những năm hợp để mở rộng làm ăn thường là năm Tý, Thìn (tam hợp) và năm Tỵ (lục hợp); còn năm Dần xung tuổi thì nên giữ hơn là tiến.
Tình duyên, hôn nhân
Tuổi hợp được xét trên ba lớp: địa chi (tam hợp, lục hợp tốt; xung, hại, hình kỵ), ngũ hành nạp âm của hai người (tương sinh tốt, tương khắc kỵ) và thiên can. Khoảng tuổi dưới đây là khoảng thường gặp khi nam lấy vợ, từ hơn mình ba tuổi tới kém mình tám tuổi.
Tuổi hợp với nam Nhâm Thân 1992
| Tuổi | Mệnh | Lý do |
|---|---|---|
| Bính Tý 1996 | Giản Hạ Thủy | tam hợp Thân, Tý; Kim sinh Thủy; can Nhâm, Bính khắc nhau |
| Canh Thìn 2000 | Bạch Lạp Kim | tam hợp Thân, Thìn |
| Đinh Sửu 1997 | Giản Hạ Thủy | Kim sinh Thủy; Nhâm Đinh tương hợp |
Tuổi nên cân nhắc
| Tuổi | Mệnh | Lý do |
|---|---|---|
| Ất Hợi 1995 | Sơn Đầu Hỏa | Thân hại Hợi; Hỏa khắc Kim |
Tuổi kỵ không có nghĩa là không lấy được nhau. Nhiều cặp vợ chồng xung tuổi vẫn sống hạnh phúc nhờ biết nhường nhịn; người xưa cũng có cách chọn ngày cưới, hướng rước dâu để hóa giải.
Với nam mạng, Kim lâu khi cưới tính theo tuổi cô dâu, nên khi chọn năm cưới cần xem tuổi mụ của người vợ tương lai, chia 9 dư 1, 3, 6, 8 là phạm.
Vận trình qua từng giai đoạn
Bảng dưới liệt kê những năm cần để ý trong từng quãng đời của nam Nhâm Thân 1992: năm tuổi, năm xung Thái Tuế, các đợt Tam tai và năm gặp sao La Hầu, sao xấu nhất với nam mạng.
| Giai đoạn | Năm cần lưu ý |
|---|---|
| Tuổi 20 đến 29 2011–2020 | 2011–2012 (Tam tai), 2016 (năm tuổi), 2019 (sao La Hầu) |
| Tuổi 30 đến 39 (hiện tại) 2021–2030 | 2022 (xung Thái Tuế), 2022–2024 (Tam tai), 2028 (năm tuổi, sao La Hầu) |
| Tuổi 40 đến 49 2031–2040 | 2034 (xung Thái Tuế), 2034–2036 (Tam tai), 2037 (sao La Hầu), 2040 (năm tuổi) |
| Tuổi 50 đến 59 2041–2050 | 2046 (xung Thái Tuế, sao La Hầu), 2046–2048 (Tam tai) |
| Tuổi 60 đến 69 2051–2060 | 2052 (năm tuổi), 2055 (sao La Hầu), 2058 (xung Thái Tuế), 2058–2060 (Tam tai) |
| Từ 70 tuổi trở đi 2061–2076 | 2064 (năm tuổi, sao La Hầu), 2070 (xung Thái Tuế), 2070–2072 (Tam tai), 2073 (sao La Hầu), 2076 (năm tuổi) |
Tuổi 20 đến 29 (2011–2020)
Quãng hai mươi là lúc người Nhâm Thân 1992 đi tìm chỗ đứng: học nghề, đổi việc, va vấp nhiều nhưng cũng học được nhiều. Tiền bạc chưa dư dả, tình cảm có lúc chông chênh, đó là chuyện bình thường của tuổi này.
Tuổi 30 đến 39 (2021–2030), giai đoạn hiện tại
Những năm ba mươi là thời kỳ tăng tốc: thu nhập khá lên, vị trí rõ hơn nhưng áp lực cũng lớn. Người Nhâm Thân 1992 biết chọn việc chính, bỏ bớt việc phụ thì giai đoạn này để lại nền tảng vững.
Tuổi 40 đến 49 (2031–2040)
Tuổi bốn mươi là độ chín. Người Nhâm Thân 1992 lúc này có kinh nghiệm, có quan hệ, nhiều người đạt đỉnh sự nghiệp trong thập niên này. Cái cần giữ là sức khỏe và sự hòa thuận trong nhà, vì con cái đang tuổi lớn cần cha mẹ hơn bao giờ hết.
Tuổi 50 đến 59 (2041–2050)
Quãng năm mươi là lúc gặt hái. Con cái lớn, có thể dựng vợ gả chồng, nhà cửa ổn định. Người Nhâm Thân 1992 nên học cách giao bớt việc, dành thời gian cho bản thân và người bạn đời.
Tuổi 60 đến 69 (2051–2060)
Tuổi sáu mươi, người Nhâm Thân 1992 hưởng thành quả của những năm làm lụng. Phúc phần lúc này nằm ở con cháu hiếu thảo và một cơ thể khỏe mạnh, nên chăm tập dưỡng sinh và khám sức khỏe đều đặn.
Từ 70 tuổi trở đi (2061–2076)
Tuổi xưa nay hiếm, người Nhâm Thân 1992 được con cháu quây quần. Giữ tinh thần thoải mái, ăn uống điều độ là cách giữ phúc thọ lâu dài.
Các hạn cần biết trong đời
Tam tai
Tuổi Thân gặp Tam tai vào ba năm liền Dần, Mão, Thìn, mười hai năm lặp lại một lần. Những đợt gần nhất là 2034–2036 và 2046–2048. Trong ba năm này, người xưa kiêng khởi công làm nhà, cưới hỏi và đầu tư lớn, nhất là năm cuối.
Sao La Hầu
La Hầu là sao kỵ nam giới nhất trong Cửu Diệu, cứ chín năm gặp một lần. Nam Nhâm Thân 1992 gặp sao này ở các tuổi mụ 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82. Những năm ấy nên cẩn trọng lời ăn tiếng nói, đi lại và sức khỏe, nhiều gia đình có lệ cúng giải hạn từ đầu năm.
Năm tuổi và năm xung
Năm tuổi là năm Thân, năm xung Thái Tuế là năm Dần. Hai năm này thường có thay đổi lớn về công việc, chỗ ở hoặc gia đạo, không hẳn là xấu nhưng cần chuẩn bị kỹ trước khi quyết định việc lớn.
Làm nhà và hướng nhà hợp tuổi
Làm nhà cần tránh ba hạn: Kim lâu, Hoang ốc và Tam tai. Tính theo tuổi mụ, từ nay tới 2045 nam Nhâm Thân 1992 có thể đứng tên làm nhà vào các năm 2031 (40 tuổi), 2040 (49 tuổi), 2043 (52 tuổi). Những năm khác, nếu cần xây thì nên mượn tuổi người hợp đứng ra làm lễ động thổ.
Nam Nhâm Thân 1992 cung Cấn, thuộc Tây tứ mệnh. Theo phong thủy Bát trạch, bốn hướng tốt như sau:
| Hướng | Cung | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Tây Nam | Sinh khí | tốt nhất, chủ về tài lộc, danh tiếng; hợp đặt cửa chính, bàn làm việc |
| Tây Bắc | Thiên y | chủ về sức khỏe, quý nhân; hợp đặt giường ngủ của người lớn tuổi, phòng ăn |
| Tây | Diên niên | chủ về tình cảm, sự hòa thuận; hợp phòng ngủ vợ chồng |
| Đông Bắc | Phục vị | chủ về sự ổn định, bình an; hợp bàn thờ, góc học tập |
Bốn hướng nên tránh cho cửa chính và giường ngủ là Bắc, Đông, Đông Nam, Nam. Nếu nhà đã lỡ quay về hướng xấu, có thể chỉnh lại hướng bếp, bàn làm việc và đầu giường theo các hướng tốt ở trên.
Màu sắc hợp mệnh và sức khỏe
Mệnh Kiếm Phong Kim thuộc hành Kim, hợp các màu trắng, xám, ánh bạc và vàng, nâu đất; nên hạn chế đỏ, hồng, tím. Khi chọn màu xe, màu sơn nhà hay trang phục cho những dịp quan trọng, có thể ưu tiên các màu hợp này.
Theo ngũ hành, người mệnh Kim cần giữ phổi, đường hô hấp, đại tràng và da. Tuổi Thân làm việc thất thường giờ giấc, sức khỏe tốt hay xấu phụ thuộc nhiều vào việc giữ nếp ăn ngủ. Những lời này chỉ mang tính tham khảo, không thay cho lời khuyên của bác sĩ.
Lập lá số tử vi trọn đời của riêng bạn
Những điều trên là tử vi chung cho người cùng năm sinh và giới tính. Lá số đầy đủ còn tính theo ngày, tháng và giờ sinh, cho biết cung Mệnh, các đại hạn mười năm và sao trong từng cung, nên hai người cùng tuổi Nhâm Thân vẫn có thể có cuộc đời rất khác nhau.
Câu hỏi thường gặp
Sinh năm 1992 mệnh gì?
Người sinh từ 4/2/1992 đến 22/1/1993 dương lịch là tuổi Nhâm Thân, mệnh Kiếm Phong Kim (vàng mũi kiếm), thuộc hành Kim. Ai sinh năm 1992 nhưng trước ngày 4/2 thì thuộc tuổi Tân Mùi, mệnh Lộ Bàng Thổ.
Nam Nhâm Thân 1992 hợp màu gì?
Hợp các màu trắng, xám, ánh bạc và vàng, nâu đất; nên hạn chế đỏ, hồng, tím.
Nam Nhâm Thân 1992 hợp tuổi nào để kết hôn?
Theo cách xét địa chi, ngũ hành nạp âm và thiên can, nam Nhâm Thân 1992 hợp với Bính Tý 1996, Canh Thìn 2000, Đinh Sửu 1997.
Nam Nhâm Thân 1992 hợp hướng nào?
Nam Nhâm Thân 1992 cung Cấn, thuộc Tây tứ mệnh, hợp các hướng Tây Nam, Tây Bắc, Tây, Đông Bắc; trong đó hướng Tây Nam là Sinh khí, tốt nhất.
Nam Nhâm Thân 1992 năm nào làm nhà được?
Từ nay tới 2045, các năm không phạm Kim lâu, Hoang ốc và Tam tai là 2031 (40 tuổi), 2040 (49 tuổi), 2043 (52 tuổi).
Xem thêm
- Tử vi tuổi Nhâm Thân 1992 năm 2027 nam mạng
- Tử vi trọn đời tuổi Nhâm Thân 1992 nữ mạng
- Tử vi trọn đời tuổi Canh Thân 1980 nam mạng
- Tử vi trọn đời tuổi Giáp Thân 2004 nam mạng
- Tử vi trọn đời tuổi Tân Mùi 1991 nam mạng
- Tử vi trọn đời tuổi Quý Dậu 1993 nam mạng
- Sinh năm 1992 mệnh gì, tuổi con gì?
- Tử vi trọn đời 60 năm sinh