Tử vi trọn đời
Nam Mậu Tuất 1958: cây đồng bằng
Với nam Mậu Tuất 1958, hình ảnh bản mệnh là cây đồng bằng (Bình Địa Mộc), con giáp Tuất, thiên can Mậu. Bài tử vi trọn đời này tổng hợp những gì sách tử vi và phong thủy truyền lại về tuổi này, kèm các năm hạn, tuổi hợp và năm làm nhà được tính riêng theo năm sinh và giới tính của bạn.
| Năm sinh âm lịch | Mậu Tuất (18/2/1958 – 7/2/1959) |
|---|---|
| Mệnh | Bình Địa Mộc (cây đồng bằng), hành Mộc |
| Thiên can | Mậu (hành Thổ) |
| Cung phi | Càn, Tây tứ mệnh |
| Hướng tốt nhất | Tây (Sinh khí) |
| Màu hợp | xanh lá và đen, xanh dương |
| Tam hợp | Dần, Ngọ |
| Lục hợp | Mão |
| Tuổi xung | Thìn |
| Tuổi hợp kết hôn | Bính Ngọ 1966, Quý Mão 1963 |
Tổng quan tuổi Mậu Tuất 1958: mệnh Bình Địa Mộc
Bình Địa Mộc là cây mọc trên đồng bằng, đất tốt nước đủ, dễ sống dễ lớn. Người mệnh này giản dị, hiền hòa, chăm chỉ và có cuộc sống khá êm. Họ không thích bon chen, hài lòng với những gì mình làm ra. Cây đồng bằng không cao bằng cây rừng, nên họ ít khi vươn tới những vị trí quá lớn, nhưng bù lại đời sống đầy đủ và ít sóng gió.
Can Mậu thuộc dương Thổ, như núi cao, cho người tuổi này sự vững vàng, đáng tin, đôi khi hơi cứng nhắc. Kết hợp với địa chi Tuất và mệnh Mộc, đó là nền tảng để đọc những phần bên dưới.
Tính cách nam Mậu Tuất 1958
Người tuổi Tuất trung thành, chính trực và có trách nhiệm. Họ là người bạn đáng tin, sẵn sàng đứng ra bảo vệ người yếu thế. Điểm cần lưu ý là tính hay lo, đôi lúc bi quan, và thẳng quá nên dễ mất lòng. Tuổi Tuất càng sống lâu càng được người xung quanh nể trọng.
Nam mạng hành Mộc hiền hòa, nhân hậu, sống có trước có sau và được bạn bè tin cậy. Ở người tuổi Mậu Tuất, nét ấy hòa với hình ảnh cây đồng bằng của bản mệnh, nên khi hiểu mình thì cũng dễ chọn đúng việc, đúng người hơn.
Sự nghiệp và tiền bạc
Tuổi Tuất hợp với luật, an ninh, công tác xã hội, nhân sự, những nghề cần sự chính trực. Người mệnh Mộc hợp với giáo dục, nông nghiệp, đồ gỗ, thời trang, sách vở và những nghề gắn với sự phát triển, nuôi dưỡng.
Về tiền bạc, người mệnh Mộc kiếm tiền tốt nhất khi làm đúng sở trường, ít khi giàu nhờ may rủi. Những năm hợp để mở rộng làm ăn thường là năm Dần, Ngọ (tam hợp) và năm Mão (lục hợp); còn năm Thìn xung tuổi thì nên giữ hơn là tiến.
Tình duyên, hôn nhân
Tuổi hợp được xét trên ba lớp: địa chi (tam hợp, lục hợp tốt; xung, hại, hình kỵ), ngũ hành nạp âm của hai người (tương sinh tốt, tương khắc kỵ) và thiên can. Khoảng tuổi dưới đây là khoảng thường gặp khi nam lấy vợ, từ hơn mình ba tuổi tới kém mình tám tuổi.
Tuổi hợp với nam Mậu Tuất 1958
| Tuổi | Mệnh | Lý do |
|---|---|---|
| Bính Ngọ 1966 | Thiên Hà Thủy | tam hợp Tuất, Ngọ; Thủy sinh Mộc |
| Quý Mão 1963 | Kim Bạch Kim | lục hợp Tuất, Mão; Kim khắc Mộc; Mậu Quý tương hợp |
Tuổi nên cân nhắc
| Tuổi | Mệnh | Lý do |
|---|---|---|
| Ất Mùi 1955 | Sa Trung Kim | Tuất, Mùi tương hình; Kim khắc Mộc; can Mậu, Ất khắc nhau |
| Tân Sửu 1961 | Bích Thượng Thổ | Tuất, Sửu tương hình; Mộc khắc Thổ |
Tuổi kỵ không có nghĩa là không lấy được nhau. Nhiều cặp vợ chồng xung tuổi vẫn sống hạnh phúc nhờ biết nhường nhịn; người xưa cũng có cách chọn ngày cưới, hướng rước dâu để hóa giải.
Với nam mạng, Kim lâu khi cưới tính theo tuổi cô dâu, nên khi chọn năm cưới cần xem tuổi mụ của người vợ tương lai, chia 9 dư 1, 3, 6, 8 là phạm.
Vận trình qua từng giai đoạn
Bảng dưới liệt kê những năm cần để ý trong từng quãng đời của nam Mậu Tuất 1958: năm tuổi, năm xung Thái Tuế, các đợt Tam tai và năm gặp sao La Hầu, sao xấu nhất với nam mạng.
| Giai đoạn | Năm cần lưu ý |
|---|---|
| Tuổi 20 đến 29 1977–1986 | 1980–1982 (Tam tai), 1982 (năm tuổi), 1985 (sao La Hầu) |
| Tuổi 30 đến 39 1987–1996 | 1988 (xung Thái Tuế), 1992–1994 (Tam tai), 1994 (năm tuổi, sao La Hầu) |
| Tuổi 40 đến 49 1997–2006 | 2000 (xung Thái Tuế), 2003 (sao La Hầu), 2004–2006 (Tam tai), 2006 (năm tuổi) |
| Tuổi 50 đến 59 2007–2016 | 2012 (xung Thái Tuế, sao La Hầu), 2016 (Tam tai) |
| Tuổi 60 đến 69 (hiện tại) 2017–2026 | 2017–2018 (Tam tai), 2018 (năm tuổi), 2021 (sao La Hầu), 2024 (xung Thái Tuế) |
| Từ 70 tuổi trở đi 2027–2042 | 2028–2030 (Tam tai), 2030 (năm tuổi, sao La Hầu), 2036 (xung Thái Tuế), 2039 (sao La Hầu), 2040–2042 (Tam tai), 2042 (năm tuổi) |
Tuổi 20 đến 29 (1977–1986)
Quãng hai mươi là lúc người Mậu Tuất 1958 đi tìm chỗ đứng: học nghề, đổi việc, va vấp nhiều nhưng cũng học được nhiều. Tiền bạc chưa dư dả, tình cảm có lúc chông chênh, đó là chuyện bình thường của tuổi này.
Tuổi 30 đến 39 (1987–1996)
Những năm ba mươi là thời kỳ tăng tốc: thu nhập khá lên, vị trí rõ hơn nhưng áp lực cũng lớn. Người Mậu Tuất 1958 biết chọn việc chính, bỏ bớt việc phụ thì giai đoạn này để lại nền tảng vững.
Tuổi 40 đến 49 (1997–2006)
Tuổi bốn mươi là độ chín. Người Mậu Tuất 1958 lúc này có kinh nghiệm, có quan hệ, nhiều người đạt đỉnh sự nghiệp trong thập niên này. Cái cần giữ là sức khỏe và sự hòa thuận trong nhà, vì con cái đang tuổi lớn cần cha mẹ hơn bao giờ hết.
Tuổi 50 đến 59 (2007–2016)
Quãng năm mươi là lúc gặt hái. Con cái lớn, có thể dựng vợ gả chồng, nhà cửa ổn định. Người Mậu Tuất 1958 nên học cách giao bớt việc, dành thời gian cho bản thân và người bạn đời.
Tuổi 60 đến 69 (2017–2026), giai đoạn hiện tại
Tuổi sáu mươi, người Mậu Tuất 1958 hưởng thành quả của những năm làm lụng. Phúc phần lúc này nằm ở con cháu hiếu thảo và một cơ thể khỏe mạnh, nên chăm tập dưỡng sinh và khám sức khỏe đều đặn.
Từ 70 tuổi trở đi (2027–2042)
Tuổi xưa nay hiếm, người Mậu Tuất 1958 được con cháu quây quần. Giữ tinh thần thoải mái, ăn uống điều độ là cách giữ phúc thọ lâu dài.
Các hạn cần biết trong đời
Tam tai
Tuổi Tuất gặp Tam tai vào ba năm liền Thân, Dậu, Tuất, mười hai năm lặp lại một lần. Những đợt gần nhất là 2028–2030 và 2040–2042. Trong ba năm này, người xưa kiêng khởi công làm nhà, cưới hỏi và đầu tư lớn, nhất là năm cuối.
Sao La Hầu
La Hầu là sao kỵ nam giới nhất trong Cửu Diệu, cứ chín năm gặp một lần. Nam Mậu Tuất 1958 gặp sao này ở các tuổi mụ 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82. Những năm ấy nên cẩn trọng lời ăn tiếng nói, đi lại và sức khỏe, nhiều gia đình có lệ cúng giải hạn từ đầu năm.
Năm tuổi và năm xung
Năm tuổi là năm Tuất, năm xung Thái Tuế là năm Thìn. Hai năm này thường có thay đổi lớn về công việc, chỗ ở hoặc gia đạo, không hẳn là xấu nhưng cần chuẩn bị kỹ trước khi quyết định việc lớn.
Làm nhà và hướng nhà hợp tuổi
Làm nhà cần tránh ba hạn: Kim lâu, Hoang ốc và Tam tai. Tính theo tuổi mụ, từ nay tới 2045 nam Mậu Tuất 1958 có thể đứng tên làm nhà vào các năm 2027 (70 tuổi). Những năm khác, nếu cần xây thì nên mượn tuổi người hợp đứng ra làm lễ động thổ.
Nam Mậu Tuất 1958 cung Càn, thuộc Tây tứ mệnh. Theo phong thủy Bát trạch, bốn hướng tốt như sau:
| Hướng | Cung | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Tây | Sinh khí | tốt nhất, chủ về tài lộc, danh tiếng; hợp đặt cửa chính, bàn làm việc |
| Đông Bắc | Thiên y | chủ về sức khỏe, quý nhân; hợp đặt giường ngủ của người lớn tuổi, phòng ăn |
| Tây Nam | Diên niên | chủ về tình cảm, sự hòa thuận; hợp phòng ngủ vợ chồng |
| Tây Bắc | Phục vị | chủ về sự ổn định, bình an; hợp bàn thờ, góc học tập |
Bốn hướng nên tránh cho cửa chính và giường ngủ là Bắc, Đông, Đông Nam, Nam. Nếu nhà đã lỡ quay về hướng xấu, có thể chỉnh lại hướng bếp, bàn làm việc và đầu giường theo các hướng tốt ở trên.
Màu sắc hợp mệnh và sức khỏe
Mệnh Bình Địa Mộc thuộc hành Mộc, hợp các màu xanh lá và đen, xanh dương; nên hạn chế trắng, xám, ánh bạc. Khi chọn màu xe, màu sơn nhà hay trang phục cho những dịp quan trọng, có thể ưu tiên các màu hợp này.
Theo ngũ hành, người mệnh Mộc nên để ý gan mật, gân cơ và mắt. Tuổi Tuất hay lo cho người khác mà quên mình, cần đi khám định kỳ thay vì đợi có bệnh mới đi. Những lời này chỉ mang tính tham khảo, không thay cho lời khuyên của bác sĩ.
Lập lá số tử vi trọn đời của riêng bạn
Những điều trên là tử vi chung cho người cùng năm sinh và giới tính. Lá số đầy đủ còn tính theo ngày, tháng và giờ sinh, cho biết cung Mệnh, các đại hạn mười năm và sao trong từng cung, nên hai người cùng tuổi Mậu Tuất vẫn có thể có cuộc đời rất khác nhau.
Câu hỏi thường gặp
Sinh năm 1958 mệnh gì?
Người sinh từ 18/2/1958 đến 7/2/1959 dương lịch là tuổi Mậu Tuất, mệnh Bình Địa Mộc (cây đồng bằng), thuộc hành Mộc. Ai sinh năm 1958 nhưng trước ngày 18/2 thì thuộc tuổi Đinh Dậu, mệnh Sơn Hạ Hỏa.
Nam Mậu Tuất 1958 hợp màu gì?
Hợp các màu xanh lá và đen, xanh dương; nên hạn chế trắng, xám, ánh bạc.
Nam Mậu Tuất 1958 hợp tuổi nào để kết hôn?
Theo cách xét địa chi, ngũ hành nạp âm và thiên can, nam Mậu Tuất 1958 hợp với Bính Ngọ 1966, Quý Mão 1963.
Nam Mậu Tuất 1958 hợp hướng nào?
Nam Mậu Tuất 1958 cung Càn, thuộc Tây tứ mệnh, hợp các hướng Tây, Đông Bắc, Tây Nam, Tây Bắc; trong đó hướng Tây là Sinh khí, tốt nhất.
Nam Mậu Tuất 1958 năm nào làm nhà được?
Từ nay tới 2045, các năm không phạm Kim lâu, Hoang ốc và Tam tai là 2027 (70 tuổi).