Tử vi trọn đời

Nữ Kỷ Hợi 1959: cây đồng bằng

Nữ Kỷ Hợi 1959 sinh vào năm Kỷ Hợi, bản mệnh Bình Địa Mộc, nghĩa là cây đồng bằng. Muốn hiểu trọn một đời người theo tử vi, người xưa bắt đầu từ chính hình ảnh ấy, rồi xét tới con giáp, thiên can, cung phi và những năm hạn lặp lại theo chu kỳ. Bài viết dưới đây đi qua từng phần: tính cách, sự nghiệp, tình duyên, vận trình qua từng giai đoạn, các năm cần lưu ý và chuyện nhà cửa, hướng tốt.

Ban biên tập Thiên Cơ Các · Cập nhật 27/10/2026

Thông tin nhanh
Năm sinh âm lịchKỷ Hợi (8/2/1959 – 27/1/1960)
MệnhBình Địa Mộc (cây đồng bằng), hành Mộc
Thiên canKỷ (hành Thổ)
Cung phiKhảm, Đông tứ mệnh
Hướng tốt nhấtĐông Nam (Sinh khí)
Màu hợpxanh lá và đen, xanh dương
Tam hợpMão, Mùi
Lục hợpDần
Tuổi xungTỵ
Tuổi hợp kết hônTân Mão 1951

Tổng quan tuổi Kỷ Hợi 1959: mệnh Bình Địa Mộc

Bình Địa Mộc là cây mọc trên đồng bằng, đất tốt nước đủ, dễ sống dễ lớn. Người mệnh này giản dị, hiền hòa, chăm chỉ và có cuộc sống khá êm. Họ không thích bon chen, hài lòng với những gì mình làm ra. Cây đồng bằng không cao bằng cây rừng, nên họ ít khi vươn tới những vị trí quá lớn, nhưng bù lại đời sống đầy đủ và ít sóng gió.

Can Kỷ thuộc âm Thổ, như đất ruộng, nên người tuổi này chu đáo, biết vun vén và giỏi nuôi dưỡng các mối quan hệ. Kết hợp với địa chi Hợi và mệnh Mộc, đó là nền tảng để đọc những phần bên dưới.

Tính cách nữ Kỷ Hợi 1959

Tuổi Hợi thật thà, rộng lượng, sống phóng khoáng và biết hưởng thụ. Họ dễ tha thứ, ít để bụng, nên các mối quan hệ thường tốt đẹp. Nhược điểm là cả tin, dễ bị lợi dụng, và đôi khi thiếu tính toán trong tiền bạc. Người tuổi Hợi có phúc về ăn uống, nhà cửa, càng về già càng sung túc.

Nữ mạng hành Mộc dịu dàng, giàu tình cảm, giỏi chăm sóc người khác. Ở người tuổi Kỷ Hợi, nét ấy hòa với hình ảnh cây đồng bằng của bản mệnh, nên khi hiểu mình thì cũng dễ chọn đúng việc, đúng người hơn.

Sự nghiệp và tiền bạc

Tuổi Hợi hợp với ẩm thực, dịch vụ, bất động sản, từ thiện, những việc gắn với sự hào phóng và hưởng thụ. Người mệnh Mộc hợp với giáo dục, nông nghiệp, đồ gỗ, thời trang, sách vở và những nghề gắn với sự phát triển, nuôi dưỡng.

Về tiền bạc, người mệnh Mộc kiếm tiền tốt nhất khi làm đúng sở trường, ít khi giàu nhờ may rủi. Những năm hợp để mở rộng làm ăn thường là năm Mão, Mùi (tam hợp) và năm Dần (lục hợp); còn năm Tỵ xung tuổi thì nên giữ hơn là tiến.

Tình duyên, hôn nhân

Tuổi hợp được xét trên ba lớp: địa chi (tam hợp, lục hợp tốt; xung, hại, hình kỵ), ngũ hành nạp âm của hai người (tương sinh tốt, tương khắc kỵ) và thiên can. Khoảng tuổi dưới đây là khoảng thường gặp khi nữ lấy chồng, từ hơn mình tám tuổi tới kém mình ba tuổi.

Tuổi hợp với nữ Kỷ Hợi 1959

TuổiMệnhLý do
Tân Mão 1951Tùng Bách Mộctam hợp Hợi, Mão

Với nữ mạng, năm cưới cần tránh Kim lâu, tính theo tuổi mụ của cô dâu (chia 9 dư 1, 3, 6, 8 là phạm). Nữ Kỷ Hợi 1959 đã qua độ tuổi mà người xưa thường xét Kim lâu khi cưới, nên nếu có duyên mới thì chủ yếu xem ngày cưới cho hợp.

Vận trình qua từng giai đoạn

Bảng dưới liệt kê những năm cần để ý trong từng quãng đời của nữ Kỷ Hợi 1959: năm tuổi, năm xung Thái Tuế, các đợt Tam tai và năm gặp sao Kế Đô, sao xấu nhất với nữ mạng.

Giai đoạnNăm cần lưu ý
Tuổi 20 đến 29
1978–1987
1978–1979 (Tam tai), 1983 (năm tuổi), 1986 (sao Kế Đô)
Tuổi 30 đến 39
1988–1997
1989 (xung Thái Tuế), 1989–1991 (Tam tai), 1995 (năm tuổi, sao Kế Đô)
Tuổi 40 đến 49
1998–2007
2001 (xung Thái Tuế), 2001–2003 (Tam tai), 2004 (sao Kế Đô), 2007 (năm tuổi)
Tuổi 50 đến 59
2008–2017
2013 (xung Thái Tuế, sao Kế Đô), 2013–2015 (Tam tai)
Tuổi 60 đến 69 (hiện tại)
2018–2027
2019 (năm tuổi), 2022 (sao Kế Đô), 2025 (xung Thái Tuế), 2025–2027 (Tam tai)
Từ 70 tuổi trở đi
2028–2043
2031 (năm tuổi, sao Kế Đô), 2037 (xung Thái Tuế), 2037–2039 (Tam tai), 2040 (sao Kế Đô), 2043 (năm tuổi)

Tuổi 20 đến 29 (1978–1987)

Quãng hai mươi là lúc người Kỷ Hợi 1959 đi tìm chỗ đứng: học nghề, đổi việc, va vấp nhiều nhưng cũng học được nhiều. Tiền bạc chưa dư dả, tình cảm có lúc chông chênh, đó là chuyện bình thường của tuổi này.

Tuổi 30 đến 39 (1988–1997)

Những năm ba mươi là thời kỳ tăng tốc: thu nhập khá lên, vị trí rõ hơn nhưng áp lực cũng lớn. Người Kỷ Hợi 1959 biết chọn việc chính, bỏ bớt việc phụ thì giai đoạn này để lại nền tảng vững.

Tuổi 40 đến 49 (1998–2007)

Tuổi bốn mươi là độ chín. Người Kỷ Hợi 1959 lúc này có kinh nghiệm, có quan hệ, nhiều người đạt đỉnh sự nghiệp trong thập niên này. Cái cần giữ là sức khỏe và sự hòa thuận trong nhà, vì con cái đang tuổi lớn cần cha mẹ hơn bao giờ hết.

Tuổi 50 đến 59 (2008–2017)

Quãng năm mươi là lúc gặt hái. Con cái lớn, có thể dựng vợ gả chồng, nhà cửa ổn định. Người Kỷ Hợi 1959 nên học cách giao bớt việc, dành thời gian cho bản thân và người bạn đời.

Tuổi 60 đến 69 (2018–2027), giai đoạn hiện tại

Tuổi sáu mươi, người Kỷ Hợi 1959 hưởng thành quả của những năm làm lụng. Phúc phần lúc này nằm ở con cháu hiếu thảo và một cơ thể khỏe mạnh, nên chăm tập dưỡng sinh và khám sức khỏe đều đặn.

Từ 70 tuổi trở đi (2028–2043)

Tuổi xưa nay hiếm, người Kỷ Hợi 1959 được con cháu quây quần. Giữ tinh thần thoải mái, ăn uống điều độ là cách giữ phúc thọ lâu dài.

Các hạn cần biết trong đời

Tam tai

Tuổi Hợi gặp Tam tai vào ba năm liền Tỵ, Ngọ, Mùi, mười hai năm lặp lại một lần. Những đợt gần nhất là 2025–2027 và 2037–2039. Trong ba năm này, người xưa kiêng khởi công làm nhà, cưới hỏi và đầu tư lớn, nhất là năm cuối.

Sao Kế Đô

Kế Đô là sao kỵ nữ giới nhất trong Cửu Diệu, cứ chín năm gặp một lần. Nữ Kỷ Hợi 1959 gặp sao này ở các tuổi mụ 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82. Những năm ấy nên cẩn trọng lời ăn tiếng nói, đi lại và sức khỏe, nhiều gia đình có lệ cúng giải hạn từ đầu năm.

Năm tuổi và năm xung

Năm tuổi là năm Hợi, năm xung Thái Tuế là năm Tỵ. Hai năm này thường có thay đổi lớn về công việc, chỗ ở hoặc gia đạo, không hẳn là xấu nhưng cần chuẩn bị kỹ trước khi quyết định việc lớn.

Làm nhà và hướng nhà hợp tuổi

Làm nhà cần tránh ba hạn: Kim lâu, Hoang ốc và Tam tai. Tính theo tuổi mụ, từ nay tới 2045 nữ Kỷ Hợi 1959 có thể đứng tên làm nhà vào các năm 2028 (70 tuổi). Những năm khác, nếu cần xây thì nên mượn tuổi người hợp đứng ra làm lễ động thổ.

Nữ Kỷ Hợi 1959 cung Khảm, thuộc Đông tứ mệnh. Theo phong thủy Bát trạch, bốn hướng tốt như sau:

HướngCungÝ nghĩa
Đông NamSinh khítốt nhất, chủ về tài lộc, danh tiếng; hợp đặt cửa chính, bàn làm việc
ĐôngThiên ychủ về sức khỏe, quý nhân; hợp đặt giường ngủ của người lớn tuổi, phòng ăn
NamDiên niênchủ về tình cảm, sự hòa thuận; hợp phòng ngủ vợ chồng
BắcPhục vịchủ về sự ổn định, bình an; hợp bàn thờ, góc học tập

Bốn hướng nên tránh cho cửa chính và giường ngủ là Đông Bắc, Tây Nam, Tây, Tây Bắc. Nếu nhà đã lỡ quay về hướng xấu, có thể chỉnh lại hướng bếp, bàn làm việc và đầu giường theo các hướng tốt ở trên.

Màu sắc hợp mệnh và sức khỏe

Mệnh Bình Địa Mộc thuộc hành Mộc, hợp các màu xanh lá và đen, xanh dương; nên hạn chế trắng, xám, ánh bạc. Khi chọn màu xe, màu sơn nhà hay trang phục cho những dịp quan trọng, có thể ưu tiên các màu hợp này.

Theo ngũ hành, người mệnh Mộc nên để ý gan mật, gân cơ và mắt. Tuổi Hợi thích ăn ngon, cần để ý cân nặng, đường huyết và mỡ máu, nhất là từ tuổi trung niên. Những lời này chỉ mang tính tham khảo, không thay cho lời khuyên của bác sĩ.

Lập lá số tử vi trọn đời của riêng bạn

Những điều trên là tử vi chung cho người cùng năm sinh và giới tính. Lá số đầy đủ còn tính theo ngày, tháng và giờ sinh, cho biết cung Mệnh, các đại hạn mười năm và sao trong từng cung, nên hai người cùng tuổi Kỷ Hợi vẫn có thể có cuộc đời rất khác nhau.

Câu hỏi thường gặp

Sinh năm 1959 mệnh gì?

Người sinh từ 8/2/1959 đến 27/1/1960 dương lịch là tuổi Kỷ Hợi, mệnh Bình Địa Mộc (cây đồng bằng), thuộc hành Mộc. Ai sinh năm 1959 nhưng trước ngày 8/2 thì thuộc tuổi Mậu Tuất, mệnh Bình Địa Mộc.

Nữ Kỷ Hợi 1959 hợp màu gì?

Hợp các màu xanh lá và đen, xanh dương; nên hạn chế trắng, xám, ánh bạc.

Nữ Kỷ Hợi 1959 hợp tuổi nào để kết hôn?

Theo cách xét địa chi, ngũ hành nạp âm và thiên can, nữ Kỷ Hợi 1959 hợp với Tân Mão 1951.

Nữ Kỷ Hợi 1959 hợp hướng nào?

Nữ Kỷ Hợi 1959 cung Khảm, thuộc Đông tứ mệnh, hợp các hướng Đông Nam, Đông, Nam, Bắc; trong đó hướng Đông Nam là Sinh khí, tốt nhất.

Nữ Kỷ Hợi 1959 năm nào làm nhà được?

Từ nay tới 2045, các năm không phạm Kim lâu, Hoang ốc và Tam tai là 2028 (70 tuổi).

Xem thêm