Tử vi trọn đời
Nữ Canh Tuất 1970: vàng trang sức
Với nữ Canh Tuất 1970, hình ảnh bản mệnh là vàng trang sức (Thoa Xuyến Kim), con giáp Tuất, thiên can Canh. Bài tử vi trọn đời này tổng hợp những gì sách tử vi và phong thủy truyền lại về tuổi này, kèm các năm hạn, tuổi hợp và năm làm nhà được tính riêng theo năm sinh và giới tính của bạn.
| Năm sinh âm lịch | Canh Tuất (6/2/1970 – 26/1/1971) |
|---|---|
| Mệnh | Thoa Xuyến Kim (vàng trang sức), hành Kim |
| Thiên can | Canh (hành Kim) |
| Cung phi | Chấn, Đông tứ mệnh |
| Hướng tốt nhất | Nam (Sinh khí) |
| Màu hợp | trắng, xám, ánh bạc và vàng, nâu đất |
| Tam hợp | Dần, Ngọ |
| Lục hợp | Mão |
| Tuổi xung | Thìn |
| Tuổi hợp kết hôn | Bính Ngọ 1966, Quý Mão 1963, Nhâm Dần 1962 |
Tổng quan tuổi Canh Tuất 1970: mệnh Thoa Xuyến Kim
Thoa Xuyến Kim là vàng làm trâm cài, vòng xuyến, thứ trang sức để tô điểm. Người mệnh này duyên dáng, có gu thẩm mỹ, thích cái đẹp và biết cách làm cho mọi thứ quanh mình trở nên chỉn chu. Họ khéo trong giao tiếp, được lòng người. Trang sức quý nhưng cần được giữ gìn, nên họ hợp với cuộc sống ổn định, tránh những môi trường thô ráp, nhiều va chạm.
Can Canh thuộc dương Kim, như sắt thép, cho người tuổi này sự quyết đoán, mạnh mẽ và trọng nghĩa khí. Kết hợp với địa chi Tuất và mệnh Kim, đó là nền tảng để đọc những phần bên dưới.
Tính cách nữ Canh Tuất 1970
Người tuổi Tuất trung thành, chính trực và có trách nhiệm. Họ là người bạn đáng tin, sẵn sàng đứng ra bảo vệ người yếu thế. Điểm cần lưu ý là tính hay lo, đôi lúc bi quan, và thẳng quá nên dễ mất lòng. Tuổi Tuất càng sống lâu càng được người xung quanh nể trọng.
Nữ mạng hành Kim sắc sảo, độc lập, có chính kiến và không thích phụ thuộc vào ai. Ở người tuổi Canh Tuất, nét ấy hòa với hình ảnh vàng trang sức của bản mệnh, nên khi hiểu mình thì cũng dễ chọn đúng việc, đúng người hơn.
Sự nghiệp và tiền bạc
Tuổi Tuất hợp với luật, an ninh, công tác xã hội, nhân sự, những nghề cần sự chính trực. Người mệnh Kim kiếm tiền tốt từ những việc cần sự chính xác, kỷ luật như tài chính, kỹ thuật, cơ khí, trang sức.
Về tiền bạc, người mệnh Kim kiếm tiền tốt nhất khi làm đúng sở trường, ít khi giàu nhờ may rủi. Những năm hợp để mở rộng làm ăn thường là năm Dần, Ngọ (tam hợp) và năm Mão (lục hợp); còn năm Thìn xung tuổi thì nên giữ hơn là tiến.
Tình duyên, hôn nhân
Tuổi hợp được xét trên ba lớp: địa chi (tam hợp, lục hợp tốt; xung, hại, hình kỵ), ngũ hành nạp âm của hai người (tương sinh tốt, tương khắc kỵ) và thiên can. Khoảng tuổi dưới đây là khoảng thường gặp khi nữ lấy chồng, từ hơn mình tám tuổi tới kém mình ba tuổi.
Tuổi hợp với nữ Canh Tuất 1970
| Tuổi | Mệnh | Lý do |
|---|---|---|
| Bính Ngọ 1966 | Thiên Hà Thủy | tam hợp Tuất, Ngọ; Kim sinh Thủy; can Canh, Bính khắc nhau |
| Quý Mão 1963 | Kim Bạch Kim | lục hợp Tuất, Mão |
| Nhâm Dần 1962 | Kim Bạch Kim | tam hợp Tuất, Dần |
Tuổi nên cân nhắc
| Tuổi | Mệnh | Lý do |
|---|---|---|
| Giáp Thìn 1964 | Phú Đăng Hỏa | Tuất xung Thìn; Hỏa khắc Kim; can Canh, Giáp khắc nhau |
| Quý Sửu 1973 | Tang Đố Mộc | Tuất, Sửu tương hình; Kim khắc Mộc |
Tuổi kỵ không có nghĩa là không lấy được nhau. Nhiều cặp vợ chồng xung tuổi vẫn sống hạnh phúc nhờ biết nhường nhịn; người xưa cũng có cách chọn ngày cưới, hướng rước dâu để hóa giải.
Với nữ mạng, năm cưới cần tránh Kim lâu, tính theo tuổi mụ của cô dâu (chia 9 dư 1, 3, 6, 8 là phạm). Nữ Canh Tuất 1970 đã qua độ tuổi mà người xưa thường xét Kim lâu khi cưới, nên nếu có duyên mới thì chủ yếu xem ngày cưới cho hợp.
Vận trình qua từng giai đoạn
Bảng dưới liệt kê những năm cần để ý trong từng quãng đời của nữ Canh Tuất 1970: năm tuổi, năm xung Thái Tuế, các đợt Tam tai và năm gặp sao Kế Đô, sao xấu nhất với nữ mạng.
| Giai đoạn | Năm cần lưu ý |
|---|---|
| Tuổi 20 đến 29 1989–1998 | 1992–1994 (Tam tai), 1994 (năm tuổi), 1997 (sao Kế Đô) |
| Tuổi 30 đến 39 1999–2008 | 2000 (xung Thái Tuế), 2004–2006 (Tam tai), 2006 (năm tuổi, sao Kế Đô) |
| Tuổi 40 đến 49 2009–2018 | 2012 (xung Thái Tuế), 2015 (sao Kế Đô), 2016–2018 (Tam tai), 2018 (năm tuổi) |
| Tuổi 50 đến 59 (hiện tại) 2019–2028 | 2024 (xung Thái Tuế, sao Kế Đô), 2028 (Tam tai) |
| Tuổi 60 đến 69 2029–2038 | 2029–2030 (Tam tai), 2030 (năm tuổi), 2033 (sao Kế Đô), 2036 (xung Thái Tuế) |
| Từ 70 tuổi trở đi 2039–2054 | 2040–2042 (Tam tai), 2042 (năm tuổi, sao Kế Đô), 2048 (xung Thái Tuế), 2051 (sao Kế Đô), 2052–2054 (Tam tai), 2054 (năm tuổi) |
Tuổi 20 đến 29 (1989–1998)
Tuổi hai mươi của người Canh Tuất 1970 thường nhiều thử thách hơn thành quả. Đây là giai đoạn gieo hạt: kỹ năng, quan hệ và uy tín xây trong những năm này quyết định nhiều cho nửa đời sau.
Tuổi 30 đến 39 (1999–2008)
Bước sang tuổi ba mươi, công việc của người Canh Tuất 1970 dần định hình, gia đình nhỏ cũng thành nếp. Đây là quãng phải gánh nhiều nhất, từ nhà cửa tới con cái, nên sức khỏe và tài chính cần tính toán cẩn thận.
Tuổi 40 đến 49 (2009–2018)
Bốn mươi tuổi, người Canh Tuất 1970 thường đứng trước lựa chọn giữ hay đổi: giữ con đường đã đi hay mạnh dạn làm điều mình muốn. Quyết định nào cũng nên dựa trên nền tài chính đã vững, đừng để cảm hứng nhất thời dẫn dắt.
Tuổi 50 đến 59 (2019–2028), giai đoạn hiện tại
Năm mươi tuổi, chuyện công danh đã rõ, người Canh Tuất 1970 bắt đầu nghĩ nhiều hơn tới gia đình, con cháu và sức khỏe. Tiền bạc nên chuyển sang thế giữ, đầu tư an toàn, chuẩn bị cho những năm nghỉ ngơi.
Tuổi 60 đến 69 (2029–2038)
Bước vào tuổi lục tuần, nhịp sống chậm lại. Người Canh Tuất 1970 có thời gian cho sở thích, cho bạn bè cũ, và thường là chỗ dựa tinh thần cho cả đại gia đình.
Từ 70 tuổi trở đi (2039–2054)
Từ bảy mươi trở đi là quãng an hưởng. Người Canh Tuất 1970 sống vui với con cháu, tâm an thì thân khỏe; những năm cần lưu ý chủ yếu là chuyện sức khỏe và đi lại.
Các hạn cần biết trong đời
Tam tai
Tuổi Tuất gặp Tam tai vào ba năm liền Thân, Dậu, Tuất, mười hai năm lặp lại một lần. Những đợt gần nhất là 2028–2030 và 2040–2042. Trong ba năm này, người xưa kiêng khởi công làm nhà, cưới hỏi và đầu tư lớn, nhất là năm cuối.
Sao Kế Đô
Kế Đô là sao kỵ nữ giới nhất trong Cửu Diệu, cứ chín năm gặp một lần. Nữ Canh Tuất 1970 gặp sao này ở các tuổi mụ 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82. Những năm ấy nên cẩn trọng lời ăn tiếng nói, đi lại và sức khỏe, nhiều gia đình có lệ cúng giải hạn từ đầu năm.
Năm tuổi và năm xung
Năm tuổi là năm Tuất, năm xung Thái Tuế là năm Thìn. Hai năm này thường có thay đổi lớn về công việc, chỗ ở hoặc gia đạo, không hẳn là xấu nhưng cần chuẩn bị kỹ trước khi quyết định việc lớn.
Làm nhà và hướng nhà hợp tuổi
Làm nhà cần tránh ba hạn: Kim lâu, Hoang ốc và Tam tai. Tính theo tuổi mụ, từ nay tới 2045 nữ Canh Tuất 1970 có thể đứng tên làm nhà vào các năm 2027 (58 tuổi), 2036 (67 tuổi), 2037 (68 tuổi), 2039 (70 tuổi). Những năm khác, nếu cần xây thì nên mượn tuổi người hợp đứng ra làm lễ động thổ.
Nữ Canh Tuất 1970 cung Chấn, thuộc Đông tứ mệnh. Theo phong thủy Bát trạch, bốn hướng tốt như sau:
| Hướng | Cung | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Nam | Sinh khí | tốt nhất, chủ về tài lộc, danh tiếng; hợp đặt cửa chính, bàn làm việc |
| Bắc | Thiên y | chủ về sức khỏe, quý nhân; hợp đặt giường ngủ của người lớn tuổi, phòng ăn |
| Đông Nam | Diên niên | chủ về tình cảm, sự hòa thuận; hợp phòng ngủ vợ chồng |
| Đông | Phục vị | chủ về sự ổn định, bình an; hợp bàn thờ, góc học tập |
Bốn hướng nên tránh cho cửa chính và giường ngủ là Đông Bắc, Tây Nam, Tây, Tây Bắc. Nếu nhà đã lỡ quay về hướng xấu, có thể chỉnh lại hướng bếp, bàn làm việc và đầu giường theo các hướng tốt ở trên.
Màu sắc hợp mệnh và sức khỏe
Mệnh Thoa Xuyến Kim thuộc hành Kim, hợp các màu trắng, xám, ánh bạc và vàng, nâu đất; nên hạn chế đỏ, hồng, tím. Khi chọn màu xe, màu sơn nhà hay trang phục cho những dịp quan trọng, có thể ưu tiên các màu hợp này.
Theo ngũ hành, người mệnh Kim cần giữ phổi, đường hô hấp, đại tràng và da. Tuổi Tuất hay lo cho người khác mà quên mình, cần đi khám định kỳ thay vì đợi có bệnh mới đi. Những lời này chỉ mang tính tham khảo, không thay cho lời khuyên của bác sĩ.
Lập lá số tử vi trọn đời của riêng bạn
Những điều trên là tử vi chung cho người cùng năm sinh và giới tính. Lá số đầy đủ còn tính theo ngày, tháng và giờ sinh, cho biết cung Mệnh, các đại hạn mười năm và sao trong từng cung, nên hai người cùng tuổi Canh Tuất vẫn có thể có cuộc đời rất khác nhau.
Câu hỏi thường gặp
Sinh năm 1970 mệnh gì?
Người sinh từ 6/2/1970 đến 26/1/1971 dương lịch là tuổi Canh Tuất, mệnh Thoa Xuyến Kim (vàng trang sức), thuộc hành Kim. Ai sinh năm 1970 nhưng trước ngày 6/2 thì thuộc tuổi Kỷ Dậu, mệnh Đại Trạch Thổ.
Nữ Canh Tuất 1970 hợp màu gì?
Hợp các màu trắng, xám, ánh bạc và vàng, nâu đất; nên hạn chế đỏ, hồng, tím.
Nữ Canh Tuất 1970 hợp tuổi nào để kết hôn?
Theo cách xét địa chi, ngũ hành nạp âm và thiên can, nữ Canh Tuất 1970 hợp với Bính Ngọ 1966, Quý Mão 1963, Nhâm Dần 1962.
Nữ Canh Tuất 1970 hợp hướng nào?
Nữ Canh Tuất 1970 cung Chấn, thuộc Đông tứ mệnh, hợp các hướng Nam, Bắc, Đông Nam, Đông; trong đó hướng Nam là Sinh khí, tốt nhất.
Nữ Canh Tuất 1970 năm nào làm nhà được?
Từ nay tới 2045, các năm không phạm Kim lâu, Hoang ốc và Tam tai là 2027 (58 tuổi), 2036 (67 tuổi), 2037 (68 tuổi), 2039 (70 tuổi).
Xem thêm
- Tử vi tuổi Canh Tuất 1970 năm 2027 nữ mạng
- Tử vi trọn đời tuổi Canh Tuất 1970 nam mạng
- Tử vi trọn đời tuổi Mậu Tuất 1958 nữ mạng
- Tử vi trọn đời tuổi Nhâm Tuất 1982 nữ mạng
- Tử vi trọn đời tuổi Kỷ Dậu 1969 nữ mạng
- Tử vi trọn đời tuổi Tân Hợi 1971 nữ mạng
- Sinh năm 1970 mệnh gì, tuổi con gì?
- Tử vi trọn đời 60 năm sinh