Tử vi trọn đời
Nam Ất Mão 1975: nước khe lớn
Tuổi Ất Mão 1975 mang mệnh Đại Khê Thủy, tức nước khe lớn, cung phi nam mạng là Đoài. Từ những dữ kiện ấy có thể đoán được khá nhiều về tính cách, đường công danh, chuyện vợ chồng và những năm thăng trầm trong đời. Dưới đây là phần luận giải tử vi trọn đời dành riêng cho nam Ất Mão 1975.
| Năm sinh âm lịch | Ất Mão (11/2/1975 – 30/1/1976) |
|---|---|
| Mệnh | Đại Khê Thủy (nước khe lớn), hành Thủy |
| Thiên can | Ất (hành Mộc) |
| Cung phi | Đoài, Tây tứ mệnh |
| Hướng tốt nhất | Tây Bắc (Sinh khí) |
| Màu hợp | đen, xanh dương và trắng, xám |
| Tam hợp | Mùi, Hợi |
| Lục hợp | Tuất |
| Tuổi xung | Dậu |
| Tuổi hợp kết hôn | Nhâm Tuất 1982, Quý Hợi 1983, Canh Thân 1980 |
Tổng quan tuổi Ất Mão 1975: mệnh Đại Khê Thủy
Đại Khê Thủy là nước của khe lớn, chảy mạnh từ núi xuống. Người mệnh này phóng khoáng, nhiều năng lượng, thích tự do và dám đi những con đường mới. Họ có tài ăn nói, hợp với kinh doanh và những nghề cần đi lại. Nước khe lớn mạnh nhưng dễ cuốn trôi, nên họ cần học cách giữ tiền và giữ lời. Khi dòng nước đã tìm được sông, người mệnh Đại Khê Thủy sẽ có sự nghiệp lớn.
Can Ất thuộc âm Mộc, như dây leo, hoa cỏ, nên người tuổi này mềm mỏng, khéo thích nghi và biết dựa vào thế mạnh của người khác để vươn lên. Kết hợp với địa chi Mão và mệnh Thủy, đó là nền tảng để đọc những phần bên dưới.
Tính cách nam Ất Mão 1975
Tuổi Mão hiền hòa, tinh tế và khéo léo trong cư xử, đi đâu cũng dễ được lòng người. Họ có óc thẩm mỹ, thích sự yên ổn, ghét tranh chấp. Nhược điểm là hay ngại va chạm nên đôi lúc nhún nhường quá mức, và dễ chùn bước trước biến động lớn. Người tuổi Mão hợp với những môi trường ổn định, nơi sự chu đáo của họ được nhìn nhận.
Nam mạng hành Thủy khéo ăn nói, linh hoạt, giỏi giao thiệp và có duyên làm ăn. Ở người tuổi Ất Mão, nét ấy hòa với hình ảnh nước khe lớn của bản mệnh, nên khi hiểu mình thì cũng dễ chọn đúng việc, đúng người hơn.
Sự nghiệp và tiền bạc
Tuổi Mão hợp với thiết kế, giáo dục, y tế, ngoại giao, những nghề cần sự mềm mỏng và tinh tế. Người mệnh Thủy hợp với thương mại, vận tải, du lịch, truyền thông, những nghề cần giao tiếp và lưu thông.
Về tiền bạc, người mệnh Thủy kiếm tiền tốt nhất khi làm đúng sở trường, ít khi giàu nhờ may rủi. Những năm hợp để mở rộng làm ăn thường là năm Mùi, Hợi (tam hợp) và năm Tuất (lục hợp); còn năm Dậu xung tuổi thì nên giữ hơn là tiến.
Tình duyên, hôn nhân
Tuổi hợp được xét trên ba lớp: địa chi (tam hợp, lục hợp tốt; xung, hại, hình kỵ), ngũ hành nạp âm của hai người (tương sinh tốt, tương khắc kỵ) và thiên can. Khoảng tuổi dưới đây là khoảng thường gặp khi nam lấy vợ, từ hơn mình ba tuổi tới kém mình tám tuổi.
Tuổi hợp với nam Ất Mão 1975
| Tuổi | Mệnh | Lý do |
|---|---|---|
| Nhâm Tuất 1982 | Đại Hải Thủy | lục hợp Mão, Tuất |
| Quý Hợi 1983 | Đại Hải Thủy | tam hợp Mão, Hợi |
| Canh Thân 1980 | Thạch Lựu Mộc | Thủy sinh Mộc; Ất Canh tương hợp |
Tuổi nên cân nhắc
| Tuổi | Mệnh | Lý do |
|---|---|---|
| Bính Thìn 1976 | Sa Trung Thổ | Mão hại Thìn; Thổ khắc Thủy |
Tuổi kỵ không có nghĩa là không lấy được nhau. Nhiều cặp vợ chồng xung tuổi vẫn sống hạnh phúc nhờ biết nhường nhịn; người xưa cũng có cách chọn ngày cưới, hướng rước dâu để hóa giải.
Với nam mạng, Kim lâu khi cưới tính theo tuổi cô dâu, nên khi chọn năm cưới cần xem tuổi mụ của người vợ tương lai, chia 9 dư 1, 3, 6, 8 là phạm.
Vận trình qua từng giai đoạn
Bảng dưới liệt kê những năm cần để ý trong từng quãng đời của nam Ất Mão 1975: năm tuổi, năm xung Thái Tuế, các đợt Tam tai và năm gặp sao La Hầu, sao xấu nhất với nam mạng.
| Giai đoạn | Năm cần lưu ý |
|---|---|
| Tuổi 20 đến 29 1994–2003 | 1999 (năm tuổi), 2001–2003 (Tam tai), 2002 (sao La Hầu) |
| Tuổi 30 đến 39 2004–2013 | 2005 (xung Thái Tuế), 2011 (năm tuổi, sao La Hầu), 2013 (Tam tai) |
| Tuổi 40 đến 49 2014–2023 | 2014–2015 (Tam tai), 2017 (xung Thái Tuế), 2020 (sao La Hầu), 2023 (năm tuổi) |
| Tuổi 50 đến 59 (hiện tại) 2024–2033 | 2025–2027 (Tam tai), 2029 (xung Thái Tuế, sao La Hầu) |
| Tuổi 60 đến 69 2034–2043 | 2035 (năm tuổi), 2037–2039 (Tam tai), 2038 (sao La Hầu), 2041 (xung Thái Tuế) |
| Từ 70 tuổi trở đi 2044–2059 | 2047 (năm tuổi, sao La Hầu), 2049–2051 (Tam tai), 2053 (xung Thái Tuế), 2056 (sao La Hầu), 2059 (năm tuổi) |
Tuổi 20 đến 29 (1994–2003)
Tuổi hai mươi của người Ất Mão 1975 thường nhiều thử thách hơn thành quả. Đây là giai đoạn gieo hạt: kỹ năng, quan hệ và uy tín xây trong những năm này quyết định nhiều cho nửa đời sau.
Tuổi 30 đến 39 (2004–2013)
Bước sang tuổi ba mươi, công việc của người Ất Mão 1975 dần định hình, gia đình nhỏ cũng thành nếp. Đây là quãng phải gánh nhiều nhất, từ nhà cửa tới con cái, nên sức khỏe và tài chính cần tính toán cẩn thận.
Tuổi 40 đến 49 (2014–2023)
Bốn mươi tuổi, người Ất Mão 1975 thường đứng trước lựa chọn giữ hay đổi: giữ con đường đã đi hay mạnh dạn làm điều mình muốn. Quyết định nào cũng nên dựa trên nền tài chính đã vững, đừng để cảm hứng nhất thời dẫn dắt.
Tuổi 50 đến 59 (2024–2033), giai đoạn hiện tại
Năm mươi tuổi, chuyện công danh đã rõ, người Ất Mão 1975 bắt đầu nghĩ nhiều hơn tới gia đình, con cháu và sức khỏe. Tiền bạc nên chuyển sang thế giữ, đầu tư an toàn, chuẩn bị cho những năm nghỉ ngơi.
Tuổi 60 đến 69 (2034–2043)
Bước vào tuổi lục tuần, nhịp sống chậm lại. Người Ất Mão 1975 có thời gian cho sở thích, cho bạn bè cũ, và thường là chỗ dựa tinh thần cho cả đại gia đình.
Từ 70 tuổi trở đi (2044–2059)
Từ bảy mươi trở đi là quãng an hưởng. Người Ất Mão 1975 sống vui với con cháu, tâm an thì thân khỏe; những năm cần lưu ý chủ yếu là chuyện sức khỏe và đi lại.
Các hạn cần biết trong đời
Tam tai
Tuổi Mão gặp Tam tai vào ba năm liền Tỵ, Ngọ, Mùi, mười hai năm lặp lại một lần. Những đợt gần nhất là 2025–2027 và 2037–2039. Trong ba năm này, người xưa kiêng khởi công làm nhà, cưới hỏi và đầu tư lớn, nhất là năm cuối.
Sao La Hầu
La Hầu là sao kỵ nam giới nhất trong Cửu Diệu, cứ chín năm gặp một lần. Nam Ất Mão 1975 gặp sao này ở các tuổi mụ 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82. Những năm ấy nên cẩn trọng lời ăn tiếng nói, đi lại và sức khỏe, nhiều gia đình có lệ cúng giải hạn từ đầu năm.
Năm tuổi và năm xung
Năm tuổi là năm Mão, năm xung Thái Tuế là năm Dậu. Hai năm này thường có thay đổi lớn về công việc, chỗ ở hoặc gia đạo, không hẳn là xấu nhưng cần chuẩn bị kỹ trước khi quyết định việc lớn.
Làm nhà và hướng nhà hợp tuổi
Làm nhà cần tránh ba hạn: Kim lâu, Hoang ốc và Tam tai. Tính theo tuổi mụ, từ nay tới 2045 nam Ất Mão 1975 có thể đứng tên làm nhà vào các năm 2032 (58 tuổi), 2033 (59 tuổi), 2035 (61 tuổi), 2041 (67 tuổi), 2042 (68 tuổi). Những năm khác, nếu cần xây thì nên mượn tuổi người hợp đứng ra làm lễ động thổ.
Nam Ất Mão 1975 cung Đoài, thuộc Tây tứ mệnh. Theo phong thủy Bát trạch, bốn hướng tốt như sau:
| Hướng | Cung | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Tây Bắc | Sinh khí | tốt nhất, chủ về tài lộc, danh tiếng; hợp đặt cửa chính, bàn làm việc |
| Tây Nam | Thiên y | chủ về sức khỏe, quý nhân; hợp đặt giường ngủ của người lớn tuổi, phòng ăn |
| Đông Bắc | Diên niên | chủ về tình cảm, sự hòa thuận; hợp phòng ngủ vợ chồng |
| Tây | Phục vị | chủ về sự ổn định, bình an; hợp bàn thờ, góc học tập |
Bốn hướng nên tránh cho cửa chính và giường ngủ là Bắc, Đông, Đông Nam, Nam. Nếu nhà đã lỡ quay về hướng xấu, có thể chỉnh lại hướng bếp, bàn làm việc và đầu giường theo các hướng tốt ở trên.
Màu sắc hợp mệnh và sức khỏe
Mệnh Đại Khê Thủy thuộc hành Thủy, hợp các màu đen, xanh dương và trắng, xám; nên hạn chế vàng, nâu đất. Khi chọn màu xe, màu sơn nhà hay trang phục cho những dịp quan trọng, có thể ưu tiên các màu hợp này.
Theo ngũ hành, người mệnh Thủy cần chăm sóc thận, bàng quang, tai và hệ xương. Tuổi Mão nhạy cảm, khi lo âu thường kéo theo rối loạn tiêu hóa, giữ tinh thần nhẹ nhàng là thuốc tốt nhất. Những lời này chỉ mang tính tham khảo, không thay cho lời khuyên của bác sĩ.
Lập lá số tử vi trọn đời của riêng bạn
Những điều trên là tử vi chung cho người cùng năm sinh và giới tính. Lá số đầy đủ còn tính theo ngày, tháng và giờ sinh, cho biết cung Mệnh, các đại hạn mười năm và sao trong từng cung, nên hai người cùng tuổi Ất Mão vẫn có thể có cuộc đời rất khác nhau.
Câu hỏi thường gặp
Sinh năm 1975 mệnh gì?
Người sinh từ 11/2/1975 đến 30/1/1976 dương lịch là tuổi Ất Mão, mệnh Đại Khê Thủy (nước khe lớn), thuộc hành Thủy. Ai sinh năm 1975 nhưng trước ngày 11/2 thì thuộc tuổi Giáp Dần, mệnh Đại Khê Thủy.
Nam Ất Mão 1975 hợp màu gì?
Hợp các màu đen, xanh dương và trắng, xám; nên hạn chế vàng, nâu đất.
Nam Ất Mão 1975 hợp tuổi nào để kết hôn?
Theo cách xét địa chi, ngũ hành nạp âm và thiên can, nam Ất Mão 1975 hợp với Nhâm Tuất 1982, Quý Hợi 1983, Canh Thân 1980.
Nam Ất Mão 1975 hợp hướng nào?
Nam Ất Mão 1975 cung Đoài, thuộc Tây tứ mệnh, hợp các hướng Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc, Tây; trong đó hướng Tây Bắc là Sinh khí, tốt nhất.
Nam Ất Mão 1975 năm nào làm nhà được?
Từ nay tới 2045, các năm không phạm Kim lâu, Hoang ốc và Tam tai là 2032 (58 tuổi), 2033 (59 tuổi), 2035 (61 tuổi), 2041 (67 tuổi), 2042 (68 tuổi).
Xem thêm
- Tử vi tuổi Ất Mão 1975 năm 2027 nam mạng
- Tử vi trọn đời tuổi Ất Mão 1975 nữ mạng
- Tử vi trọn đời tuổi Quý Mão 1963 nam mạng
- Tử vi trọn đời tuổi Đinh Mão 1987 nam mạng
- Tử vi trọn đời tuổi Giáp Dần 1974 nam mạng
- Tử vi trọn đời tuổi Bính Thìn 1976 nam mạng
- Sinh năm 1975 mệnh gì, tuổi con gì?
- Tử vi trọn đời 60 năm sinh