Tử vi tháng

Tháng Chín Bính Ngọ: tháng Mậu Tuất

Tháng Chín năm Bính Ngọ là tháng Mậu Tuất, bắt đầu ngày 10/10/2026 và kết thúc ngày 8/11/2026 dương lịch. Tháng này hợp nhất với các tuổi Dần, Mão, Ngọ, còn tuổi Thìn xung tháng nên thận trọng. Bên dưới là phần luận cho từng con giáp kèm danh sách ngày tốt, ngày nên tránh.

Ban biên tập Thiên Cơ Các · Cập nhật 28/10/2026

Tổng quan tháng Chín Bính Ngọ

Can tháng là Mậu, hành Thổ, chi tháng là Tuất. Những tuổi tam hợp hoặc lục hợp với chi Tuất (Dần, Mão, Ngọ) được tháng nâng đỡ, tuổi Thìn đứng ở thế xung, còn các tuổi khác chịu ảnh hưởng nhẹ hơn tùy quan hệ hình, hại, phá.

Tháng có 15 ngày hoàng đạo: 1 (10/10), 4 (13/10), 5 (14/10), 7 (16/10), 10 (19/10), 12 (21/10), 13 (22/10), 16 (25/10), 17 (26/10), 19 (28/10), 22 (31/10), 24 (2/11), 25 (3/11), 28 (6/11), 29 (7/11). Các ngày lễ trong tháng: Tết Trùng cửu ngày 18/10/2026. Mồng 1 rơi vào thứ bảy 10/10/2026, Rằm rơi vào thứ bảy 24/10/2026.

Tử vi tháng Chín của 12 con giáp

Tuổi Tý: ★★★☆☆ (Bình hòa)

Một tháng trung tính với tuổi Tý. Thích hợp để củng cố những gì đã có, rà soát tài chính và chăm lo sức khỏe.

  • Công việc: Có thể bị chậm tiến độ do yếu tố khách quan.
  • Tài lộc: Nên tiết kiệm và hạn chế mua sắm không cần thiết.
  • Tình cảm: Tránh để áp lực công việc ảnh hưởng chuyện riêng.
  • Sức khỏe: Tránh thức khuya kéo dài.

Ngày tốt cho tuổi Tý (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 4 (13/10), 12 (21/10), 16 (25/10), 24 (2/11), 28 (6/11). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 2 (11/10), 14 (23/10), 26 (4/11).

Tuổi Sửu: ★★★☆☆ (Tương hình)

Với tuổi Sửu, tháng Chín là tháng hình. Cẩn thận khi lái xe, dùng máy móc và khi phát biểu trước đám đông.

  • Công việc: Công việc ổn định, chưa có đột phá nhưng không gặp trở ngại lớn.
  • Tài lộc: Quản lý chặt chẽ các khoản chi tiêu.
  • Tình cảm: Gia đình êm ấm, không có biến động.
  • Sức khỏe: Chú ý hệ tiêu hóa và giấc ngủ.

Ngày tốt cho tuổi Sửu (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 1 (10/10), 5 (14/10), 13 (22/10), 17 (26/10), 25 (3/11), 29 (7/11). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 3 (12/10), 15 (24/10), 27 (5/11).

Tuổi Dần: ★★★★★ (Tam hợp)

Với tuổi Dần, tháng Chín là tháng tam hợp nên việc chung dễ thành. Hãy chủ động liên kết với người khác thay vì làm một mình.

  • Công việc: Năng lực được ghi nhận, uy tín tăng lên.
  • Tài lộc: Đầu tư đã tính kỹ có thể sinh lời.
  • Tình cảm: Gia đình hòa thuận, có tin vui.
  • Sức khỏe: Sức khỏe tốt, tinh thần thoải mái.

Ngày tốt cho tuổi Dần (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 7 (16/10), 19 (28/10). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 4 (13/10), 16 (25/10), 28 (6/11).

Tuổi Mão: ★★★★★ (Lục hợp)

Lục hợp giữa tháng và tuổi khiến tháng Chín trở thành khoảng thời gian thuận lợi cho tuổi Mão để kết nối, hợp tác và giải quyết các việc cần sự đồng ý của người khác.

  • Công việc: Ý tưởng mới được ủng hộ, nên mạnh dạn đề xuất.
  • Tài lộc: Có cơ hội tăng thu nhập từ việc phụ.
  • Tình cảm: Hợp để tổ chức các dịp sum họp gia đình.
  • Sức khỏe: Bệnh cũ thuyên giảm.

Ngày tốt cho tuổi Mão (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 7 (16/10), 19 (28/10). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 5 (14/10), 17 (26/10), 29 (7/11).

Tuổi Thìn: ★★☆☆☆ (Xung)

Với tuổi Thìn, tháng Chín là tháng đối xung. Giữ sức khỏe, giữ lời ăn tiếng nói, mọi việc sẽ qua nếu không nóng vội.

  • Công việc: Công việc dễ gặp trục trặc, cần kiên nhẫn và cẩn trọng.
  • Tài lộc: Dễ hao tài vì những khoản chi bất ngờ.
  • Tình cảm: Người thân có thể gặp chuyện cần bạn giúp đỡ.
  • Sức khỏe: Có dấu hiệu bất thường thì đi khám sớm.

Ngày tốt cho tuổi Thìn (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 4 (13/10), 5 (14/10), 16 (25/10), 17 (26/10), 28 (6/11), 29 (7/11). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 6 (15/10), 18 (27/10), 30 (8/11).

Tuổi Tỵ: ★★★☆☆ (Bình hòa)

Tháng Chín với tuổi Tỵ ở thế bình hòa, không có xung khắc cũng không có hợp nổi bật. Kết quả tháng này phụ thuộc vào sự chuẩn bị và kiên trì của bản thân.

  • Công việc: Các dự án cũ tiếp tục tiến triển chậm mà chắc.
  • Tài lộc: Tránh vay mượn để chi tiêu.
  • Tình cảm: Tình cảm ổn định, cần thêm sự quan tâm.
  • Sức khỏe: Giữ chế độ ăn uống lành mạnh.

Ngày tốt cho tuổi Tỵ (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 4 (13/10), 5 (14/10), 16 (25/10), 17 (26/10), 28 (6/11), 29 (7/11). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 7 (16/10), 19 (28/10).

Tuổi Ngọ: ★★★★☆ (Tam hợp)

Tam hợp mang lại cho tuổi Ngọ một tháng nhiều năng lượng tích cực, thích hợp để bắt đầu kế hoạch mới hoặc mở rộng việc đang làm.

  • Công việc: Công việc thuận lợi, có cơ hội được giao trọng trách hoặc thăng tiến.
  • Tài lộc: Lập kế hoạch tài chính cho những tháng tới.
  • Tình cảm: Người độc thân dễ gặp đối tượng phù hợp.
  • Sức khỏe: Nên đi khám định kỳ.

Ngày tốt cho tuổi Ngọ (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 10 (19/10), 22 (31/10). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 8 (17/10), 20 (29/10).

Tuổi Mùi: ★★★☆☆ (Tương hình)

Tháng hình khiến tuổi Mùi nên tránh kiện tụng, tranh chấp. Việc gì còn mâu thuẫn hãy tìm cách hòa giải.

  • Công việc: Phù hợp để học thêm và chuẩn bị cho cơ hội sau.
  • Tài lộc: Không cho vay, không đầu tư theo phong trào.
  • Tình cảm: Độc thân chưa có tin vui, nên kiên nhẫn.
  • Sức khỏe: Vận động nhẹ nhàng mỗi ngày.

Ngày tốt cho tuổi Mùi (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 7 (16/10), 19 (28/10). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 9 (18/10), 21 (30/10).

Tuổi Thân: ★★★★☆ (Bình hòa)

Tháng này tuổi Thân không chịu tác động mạnh từ địa chi tháng. Cứ theo kế hoạch đã đặt, chọn ngày tốt cho việc lớn là đủ.

  • Công việc: Hợp tác thuận, dễ ký được hợp đồng tốt.
  • Tài lộc: Không có khoản lớn nhưng cũng không hao hụt.
  • Tình cảm: Tình cảm thăng hoa, các cặp đôi có thể tính chuyện lâu dài.
  • Sức khỏe: Sức khỏe bình thường, chú ý nghỉ ngơi.

Ngày tốt cho tuổi Thân (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 1 (10/10), 12 (21/10), 13 (22/10), 24 (2/11), 25 (3/11). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 10 (19/10), 22 (31/10).

Tuổi Dậu: ★★★☆☆ (Lục hại)

Tháng hại khiến tuổi Dậu cần cẩn trọng trong giao tiếp và tiền bạc. Không nên cho vay hay bảo lãnh.

  • Công việc: Nên tập trung hoàn thiện kỹ năng và quy trình.
  • Tài lộc: Tài chính ổn định, thu chi cân đối.
  • Tình cảm: Dành thời gian chất lượng cho người thân.
  • Sức khỏe: Giữ chế độ ăn uống lành mạnh.

Ngày tốt cho tuổi Dậu (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 1 (10/10), 12 (21/10), 13 (22/10), 24 (2/11), 25 (3/11). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 11 (20/10), 23 (1/11).

Tuổi Tuất: ★★★☆☆ (Trùng tuổi)

Với tuổi Tuất, tháng Chín là tháng trùng chi. Không xấu, nhưng nên tránh tranh cãi và chi tiêu theo cảm xúc.

  • Công việc: Giữ nhịp làm việc đều đặn, tránh nhảy việc.
  • Tài lộc: Tài chính ổn định, thu chi cân đối.
  • Tình cảm: Tránh để áp lực công việc ảnh hưởng chuyện riêng.
  • Sức khỏe: Sức khỏe bình thường, chú ý nghỉ ngơi.

Ngày tốt cho tuổi Tuất (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 10 (19/10), 22 (31/10). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 12 (21/10), 24 (2/11).

Tuổi Hợi: ★★★☆☆ (Bình hòa)

Tháng này tuổi Hợi không chịu tác động mạnh từ địa chi tháng. Cứ theo kế hoạch đã đặt, chọn ngày tốt cho việc lớn là đủ.

  • Công việc: Giấy tờ, hợp đồng phải kiểm tra kỹ.
  • Tài lộc: Tránh vay mượn để chi tiêu.
  • Tình cảm: Gia đình êm ấm, không có biến động.
  • Sức khỏe: Tránh thức khuya kéo dài.

Ngày tốt cho tuổi Hợi (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 10 (19/10), 22 (31/10). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 1 (10/10), 13 (22/10), 25 (3/11).

Xem thêm