Tử vi tháng
Tháng Tư Đinh Mùi: tháng Ất Tỵ
Tháng Tư năm Đinh Mùi là tháng Ất Tỵ, bắt đầu ngày 6/5/2027 và kết thúc ngày 4/6/2027 dương lịch. Tháng này hợp nhất với các tuổi Sửu, Thân, Dậu, còn tuổi Hợi xung tháng nên thận trọng. Bên dưới là phần luận cho từng con giáp kèm danh sách ngày tốt, ngày nên tránh.
Tổng quan tháng Tư Đinh Mùi
Can tháng là Ất, hành Mộc, chi tháng là Tỵ. Những tuổi tam hợp hoặc lục hợp với chi Tỵ (Sửu, Thân, Dậu) được tháng nâng đỡ, tuổi Hợi đứng ở thế xung, còn các tuổi khác chịu ảnh hưởng nhẹ hơn tùy quan hệ hình, hại, phá.
Tháng có 15 ngày hoàng đạo: 2 (7/5), 3 (8/5), 5 (10/5), 8 (13/5), 10 (15/5), 11 (16/5), 14 (19/5), 15 (20/5), 17 (22/5), 20 (25/5), 22 (27/5), 23 (28/5), 26 (31/5), 27 (1/6), 29 (3/6). Các ngày lễ trong tháng: Lễ Phật đản ngày 20/5/2027. Mồng 1 rơi vào thứ năm 6/5/2027, Rằm rơi vào thứ năm 20/5/2027.
Tử vi tháng Tư của 12 con giáp
Tuổi Tý: ★★★☆☆ (Bình hòa)
Tháng này tuổi Tý không chịu tác động mạnh từ địa chi tháng. Cứ theo kế hoạch đã đặt, chọn ngày tốt cho việc lớn là đủ.
- Công việc: Giữ nhịp làm việc đều đặn, tránh nhảy việc.
- Tài lộc: Không có khoản lớn nhưng cũng không hao hụt.
- Tình cảm: Gia đình êm ấm, không có biến động.
- Sức khỏe: Sức khỏe bình thường, chú ý nghỉ ngơi.
Ngày tốt cho tuổi Tý (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 5 (10/5), 8 (13/5), 17 (22/5), 20 (25/5), 29 (3/6). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 10 (15/5), 22 (27/5).
Tuổi Sửu: ★★★★☆ (Tam hợp)
Tháng Tư nằm trong tam hợp với tuổi Sửu, vận tháng khá vượng. Công việc nhóm thuận lợi, dễ tìm được đồng minh và người cùng chí hướng.
- Công việc: Các dự án cũ tiếp tục tiến triển chậm mà chắc.
- Tài lộc: Lập kế hoạch tài chính cho những tháng tới.
- Tình cảm: Quan hệ bạn bè mở rộng, nhiều niềm vui.
- Sức khỏe: Sức khỏe tốt, tinh thần thoải mái.
Ngày tốt cho tuổi Sửu (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): tháng này không có ngày vừa hoàng đạo vừa hợp tuổi, nên chọn các ngày hoàng đạo không xung tuổi. Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 11 (16/5), 23 (28/5).
Tuổi Dần: ★★★☆☆ (Lục hại)
Tháng Tư lục hại với tuổi Dần, dễ có hiểu lầm hoặc bị người khác làm phiền lòng. Giữ khoảng cách vừa phải trong các mối quan hệ chưa thân.
- Công việc: Phù hợp để học thêm và chuẩn bị cho cơ hội sau.
- Tài lộc: Dễ hao tài vì những khoản chi bất ngờ.
- Tình cảm: Dành thời gian chất lượng cho người thân.
- Sức khỏe: Chú ý hệ tiêu hóa và giấc ngủ.
Ngày tốt cho tuổi Dần (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 2 (7/5), 3 (8/5), 10 (15/5), 14 (19/5), 15 (20/5), 22 (27/5), 26 (31/5), 27 (1/6). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 12 (17/5), 24 (29/5).
Tuổi Mão: ★★★★☆ (Bình hòa)
Tháng Tư với tuổi Mão ở thế bình hòa, không có xung khắc cũng không có hợp nổi bật. Kết quả tháng này phụ thuộc vào sự chuẩn bị và kiên trì của bản thân.
- Công việc: Công việc ổn định, chưa có đột phá nhưng không gặp trở ngại lớn.
- Tài lộc: Nên tiết kiệm và hạn chế mua sắm không cần thiết.
- Tình cảm: Độc thân chưa có tin vui, nên kiên nhẫn.
- Sức khỏe: Giữ chế độ ăn uống lành mạnh.
Ngày tốt cho tuổi Mão (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 2 (7/5), 3 (8/5), 11 (16/5), 14 (19/5), 15 (20/5), 23 (28/5), 26 (31/5), 27 (1/6). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 1 (6/5), 13 (18/5), 25 (30/5).
Tuổi Thìn: ★★★☆☆ (Bình hòa)
Một tháng trung tính với tuổi Thìn. Thích hợp để củng cố những gì đã có, rà soát tài chính và chăm lo sức khỏe.
- Công việc: Dễ va chạm với đồng nghiệp hoặc cấp trên.
- Tài lộc: Tránh vay mượn để chi tiêu.
- Tình cảm: Tránh để áp lực công việc ảnh hưởng chuyện riêng.
- Sức khỏe: Tránh làm việc quá sức.
Ngày tốt cho tuổi Thìn (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): tháng này không có ngày vừa hoàng đạo vừa hợp tuổi, nên chọn các ngày hoàng đạo không xung tuổi. Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 2 (7/5), 14 (19/5), 26 (31/5).
Tuổi Tỵ: ★★★☆☆ (Trùng tuổi)
Tháng trùng tuổi khiến tuổi Tỵ có nhiều động lực nhưng cũng dễ cố chấp. Nghe thêm ý kiến người khác trước khi quyết định việc lớn.
- Công việc: Nên tập trung hoàn thiện kỹ năng và quy trình.
- Tài lộc: Tài chính ổn định, thu chi cân đối.
- Tình cảm: Tình cảm ổn định, cần thêm sự quan tâm.
- Sức khỏe: Nên đi khám định kỳ.
Ngày tốt cho tuổi Tỵ (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 5 (10/5), 17 (22/5), 29 (3/6). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 3 (8/5), 15 (20/5), 27 (1/6).
Tuổi Ngọ: ★★★★☆ (Bình hòa)
Tháng này tuổi Ngọ không chịu tác động mạnh từ địa chi tháng. Cứ theo kế hoạch đã đặt, chọn ngày tốt cho việc lớn là đủ.
- Công việc: Năng lực được ghi nhận, uy tín tăng lên.
- Tài lộc: Đầu tư đã tính kỹ có thể sinh lời.
- Tình cảm: Gia đình hòa thuận, có tin vui.
- Sức khỏe: Tránh thức khuya kéo dài.
Ngày tốt cho tuổi Ngọ (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 2 (7/5), 11 (16/5), 14 (19/5), 23 (28/5), 26 (31/5). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 4 (9/5), 16 (21/5), 28 (2/6).
Tuổi Mùi: ★★★☆☆ (Bình hòa)
Tháng Tư với tuổi Mùi ở thế bình hòa, không có xung khắc cũng không có hợp nổi bật. Kết quả tháng này phụ thuộc vào sự chuẩn bị và kiên trì của bản thân.
- Công việc: Giấy tờ, hợp đồng phải kiểm tra kỹ.
- Tài lộc: Không có khoản lớn nhưng cũng không hao hụt.
- Tình cảm: Độc thân chưa có tin vui, nên kiên nhẫn.
- Sức khỏe: Có dấu hiệu bất thường thì đi khám sớm.
Ngày tốt cho tuổi Mùi (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 3 (8/5), 10 (15/5), 15 (20/5), 22 (27/5), 27 (1/6). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 5 (10/5), 17 (22/5), 29 (3/6).
Tuổi Thân: ★★★★★ (Lục hợp)
Với tuổi Thân, tháng Tư là tháng lục hợp. Những việc bị trì hoãn từ trước có cơ hội khởi động lại, nên tận dụng nửa đầu tháng để chủ động.
- Công việc: Kinh doanh phát đạt, dễ mở rộng khách hàng.
- Tài lộc: Tài lộc dồi dào, có khoản thu ngoài dự kiến.
- Tình cảm: Tình cảm thăng hoa, các cặp đôi có thể tính chuyện lâu dài.
- Sức khỏe: Tinh thần lạc quan, ít căng thẳng.
Ngày tốt cho tuổi Thân (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 8 (13/5), 20 (25/5). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 6 (11/5), 18 (23/5), 30 (4/6).
Tuổi Dậu: ★★★★★ (Tam hợp)
Tam hợp mang lại cho tuổi Dậu một tháng nhiều năng lượng tích cực, thích hợp để bắt đầu kế hoạch mới hoặc mở rộng việc đang làm.
- Công việc: Công việc thuận lợi, có cơ hội được giao trọng trách hoặc thăng tiến.
- Tài lộc: Thu nợ thuận lợi, dòng tiền ổn định.
- Tình cảm: Người độc thân dễ gặp đối tượng phù hợp.
- Sức khỏe: Bệnh cũ thuyên giảm.
Ngày tốt cho tuổi Dậu (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 5 (10/5), 8 (13/5), 17 (22/5), 20 (25/5), 29 (3/6). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 7 (12/5), 19 (24/5).
Tuổi Tuất: ★★★☆☆ (Bình hòa)
Một tháng trung tính với tuổi Tuất. Thích hợp để củng cố những gì đã có, rà soát tài chính và chăm lo sức khỏe.
- Công việc: Nên tập trung hoàn thiện kỹ năng và quy trình.
- Tài lộc: Không cho vay, không đầu tư theo phong trào.
- Tình cảm: Dành thời gian chất lượng cho người thân.
- Sức khỏe: Vận động nhẹ nhàng mỗi ngày.
Ngày tốt cho tuổi Tuất (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 10 (15/5), 22 (27/5). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 8 (13/5), 20 (25/5).
Tuổi Hợi: ★☆☆☆☆ (Xung)
Tháng xung khiến tuổi Hợi dễ gặp trục trặc khi đi lại, ký kết. Việc gì có thể dời sang tháng sau thì nên dời, việc buộc phải làm thì chọn ngày tốt.
- Công việc: Có thể bị chậm tiến độ do yếu tố khách quan.
- Tài lộc: Cẩn thận lừa đảo, mất mát tài sản.
- Tình cảm: Cẩn trọng với các mối quan hệ mới.
- Sức khỏe: Dễ mệt mỏi, ốm vặt, cần chú ý giữ sức.
Ngày tốt cho tuổi Hợi (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 11 (16/5), 23 (28/5). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 9 (14/5), 21 (26/5).