Ngày tốt theo tháng

Tháng 1/2026: 16 ngày hoàng đạo, 6 ngày tốt

Lịch âm dương tháng 1 năm 2026, kèm danh sách ngày tốt cho cưới hỏi, khai trương, động thổ, nhập trạch, xuất hành và những ngày nên tránh.

Ban biên tập Thiên Cơ Các · Cập nhật 28/10/2026

Lịch âm dương tháng 1/2026

Tháng 1/2026 bắt đầu ngày 1/1/2026, tức ngày 13 tháng Mười một năm Ất Tỵ, và kết thúc ngày 31/1/2026, tức ngày 13 tháng Chạp năm Ất Tỵ âm lịch. Bấm vào từng ngày để xem chi tiết giờ hoàng đạo, việc nên làm và tuổi xung.

● ngày hoàng đạo   ■ ngày tốt   số ngày màu nhạt là ngày xấu. Số nhỏ bên dưới là ngày âm lịch.

Ngày tốt tháng 1/2026 theo từng việc

Ngày được chọn phải là ngày hoàng đạo, có trực hợp với việc cần làm, không gặp sao Nhị thập bát tú kiêng việc đó, không rơi vào Tam nương, Nguyệt kỵ và không phạm Bành Tổ bách kỵ. Việc trọng đại nên đối chiếu thêm với tuổi của người đứng ra làm.

  • Cưới hỏi: tháng này không có ngày đủ tiêu chuẩn, nên chọn ngày hoàng đạo có trực tốt gần nhất.
  • Khai trương, mở hàng: 5/1 (17/11 âm), 17/1 (29/11 âm), 29/1 (11/12 âm).
  • Động thổ, làm nhà: tháng này không có ngày đủ tiêu chuẩn, nên chọn ngày hoàng đạo có trực tốt gần nhất.
  • Nhập trạch, chuyển nhà: 5/1 (17/11 âm), 17/1 (29/11 âm), 29/1 (11/12 âm).
  • Xuất hành, đi xa: tháng này không có ngày đủ tiêu chuẩn, nên chọn ngày hoàng đạo có trực tốt gần nhất.

Các ngày tốt nói chung (hội đủ hoàng đạo, trực tốt và sao tốt): 5/1 (17/11 âm), 8/1 (20/11 âm), 11/1 (23/11 âm), 24/1 (6/12 âm), 28/1 (10/12 âm), 29/1 (11/12 âm).

Ngày hoàng đạo tháng 1/2026

Tháng 1/2026 có 16 ngày hoàng đạo: 2/1 (Kim Quỹ), 3/1 (Kim Đường), 5/1 (Ngọc Đường), 8/1 (Tư Mệnh), 10/1 (Thanh Long), 11/1 (Minh Đường), 14/1 (Kim Quỹ), 15/1 (Kim Đường), 17/1 (Ngọc Đường), 19/1 (Ngọc Đường), 22/1 (Tư Mệnh), 24/1 (Thanh Long), 25/1 (Minh Đường), 28/1 (Kim Quỹ), 29/1 (Kim Đường), 31/1 (Ngọc Đường).

Ngày cần tránh

Các ngày Tam nương và Nguyệt kỵ trong tháng: 1/1 (13/11 âm, Tam nương), 2/1 (14/11 âm, Nguyệt kỵ), 6/1 (18/11 âm, Tam nương), 10/1 (22/11 âm, Tam nương), 11/1 (23/11 âm, Nguyệt kỵ), 15/1 (27/11 âm, Tam nương), 21/1 (3/12 âm, Tam nương), 23/1 (5/12 âm, Nguyệt kỵ), 25/1 (7/12 âm, Tam nương), 31/1 (13/12 âm, Tam nương). Dân gian kiêng khởi sự việc lớn, cưới hỏi và đi xa vào những ngày này.

Ngày lễ và tiết khí

Ngày lễ trong tháng: 1/1 Tết Dương lịch. Tiết khí: Tiểu hàn bắt đầu ngày 5/1, Đại hàn bắt đầu ngày 20/1.

Tiểu hàn là rét nhẹ, nhưng ở miền Bắc thường là những ngày rét buốt.

Đại hàn là thời điểm lạnh nhất năm, sát Tết Nguyên Đán.

Xem thêm