Tử vi tháng
Tháng Mười một Đinh Mùi: tháng Nhâm Tý
Tháng Mười một năm Đinh Mùi là tháng Nhâm Tý, bắt đầu ngày 28/11/2027 và kết thúc ngày 27/12/2027 dương lịch. Tháng này hợp nhất với các tuổi Sửu, Thìn, Thân, còn tuổi Ngọ xung tháng nên thận trọng. Bên dưới là phần luận cho từng con giáp kèm danh sách ngày tốt, ngày nên tránh.
Tổng quan tháng Mười một Đinh Mùi
Can tháng là Nhâm, hành Thủy, chi tháng là Tý. Những tuổi tam hợp hoặc lục hợp với chi Tý (Sửu, Thìn, Thân) được tháng nâng đỡ, tuổi Ngọ đứng ở thế xung, còn các tuổi khác chịu ảnh hưởng nhẹ hơn tùy quan hệ hình, hại, phá.
Tháng có 15 ngày hoàng đạo: 2 (29/11), 3 (30/11), 5 (2/12), 8 (5/12), 10 (7/12), 11 (8/12), 14 (11/12), 15 (12/12), 17 (14/12), 20 (17/12), 22 (19/12), 23 (20/12), 26 (23/12), 27 (24/12), 29 (26/12). Mồng 1 rơi vào chủ nhật 28/11/2027, Rằm rơi vào chủ nhật 12/12/2027.
Tử vi tháng Mười một của 12 con giáp
Tuổi Tý: ★★★☆☆ (Trùng tuổi)
Tháng trùng tuổi khiến tuổi Tý có nhiều động lực nhưng cũng dễ cố chấp. Nghe thêm ý kiến người khác trước khi quyết định việc lớn.
- Công việc: Các dự án cũ tiếp tục tiến triển chậm mà chắc.
- Tài lộc: Lập kế hoạch tài chính cho những tháng tới.
- Tình cảm: Tình cảm ổn định, cần thêm sự quan tâm.
- Sức khỏe: Nên đi khám định kỳ.
Ngày tốt cho tuổi Tý (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 3 (30/11), 10 (7/12), 15 (12/12), 22 (19/12), 27 (24/12). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 8 (5/12), 20 (17/12).
Tuổi Sửu: ★★★★★ (Lục hợp)
Với tuổi Sửu, tháng Mười một là tháng lục hợp. Những việc bị trì hoãn từ trước có cơ hội khởi động lại, nên tận dụng nửa đầu tháng để chủ động.
- Công việc: Ý tưởng mới được ủng hộ, nên mạnh dạn đề xuất.
- Tài lộc: Mua sắm tài sản lớn có thể cân nhắc vào những ngày tốt trong tháng.
- Tình cảm: Quan hệ bạn bè mở rộng, nhiều niềm vui.
- Sức khỏe: Thể lực dồi dào, hợp để rèn luyện thể thao.
Ngày tốt cho tuổi Sửu (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 2 (29/11), 11 (8/12), 14 (11/12), 23 (20/12), 26 (23/12). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 9 (6/12), 21 (18/12).
Tuổi Dần: ★★★★☆ (Bình hòa)
Tháng Mười một với tuổi Dần ở thế bình hòa, không có xung khắc cũng không có hợp nổi bật. Kết quả tháng này phụ thuộc vào sự chuẩn bị và kiên trì của bản thân.
- Công việc: Công việc thuận lợi, có cơ hội được giao trọng trách hoặc thăng tiến.
- Tài lộc: Không có khoản lớn nhưng cũng không hao hụt.
- Tình cảm: Hợp để tổ chức các dịp sum họp gia đình.
- Sức khỏe: Vận động nhẹ nhàng mỗi ngày.
Ngày tốt cho tuổi Dần (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 8 (5/12), 20 (17/12). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 10 (7/12), 22 (19/12).
Tuổi Mão: ★★★☆☆ (Tương hình)
Với tuổi Mão, tháng Mười một là tháng hình. Cẩn thận khi lái xe, dùng máy móc và khi phát biểu trước đám đông.
- Công việc: Phù hợp để học thêm và chuẩn bị cho cơ hội sau.
- Tài lộc: Tránh vay mượn để chi tiêu.
- Tình cảm: Tránh để áp lực công việc ảnh hưởng chuyện riêng.
- Sức khỏe: Sức khỏe bình thường, chú ý nghỉ ngơi.
Ngày tốt cho tuổi Mão (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): tháng này không có ngày vừa hoàng đạo vừa hợp tuổi, nên chọn các ngày hoàng đạo không xung tuổi. Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 11 (8/12), 23 (20/12).
Tuổi Thìn: ★★★★★ (Tam hợp)
Với tuổi Thìn, tháng Mười một là tháng tam hợp nên việc chung dễ thành. Hãy chủ động liên kết với người khác thay vì làm một mình.
- Công việc: Hợp tác thuận, dễ ký được hợp đồng tốt.
- Tài lộc: Tài lộc dồi dào, có khoản thu ngoài dự kiến.
- Tình cảm: Người độc thân dễ gặp đối tượng phù hợp.
- Sức khỏe: Ăn ngủ điều độ, ít ốm vặt.
Ngày tốt cho tuổi Thìn (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 2 (29/11), 10 (7/12), 11 (8/12), 14 (11/12), 22 (19/12), 23 (20/12), 26 (23/12). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 12 (9/12), 24 (21/12).
Tuổi Tỵ: ★★★☆☆ (Bình hòa)
Tháng này tuổi Tỵ không chịu tác động mạnh từ địa chi tháng. Cứ theo kế hoạch đã đặt, chọn ngày tốt cho việc lớn là đủ.
- Công việc: Công việc ổn định, chưa có đột phá nhưng không gặp trở ngại lớn.
- Tài lộc: Tài chính ổn định, thu chi cân đối.
- Tình cảm: Gia đình êm ấm, không có biến động.
- Sức khỏe: Giữ chế độ ăn uống lành mạnh.
Ngày tốt cho tuổi Tỵ (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 3 (30/11), 10 (7/12), 11 (8/12), 15 (12/12), 22 (19/12), 23 (20/12), 27 (24/12). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 1 (28/11), 13 (10/12), 25 (22/12).
Tuổi Ngọ: ★☆☆☆☆ (Xung)
Tháng xung khiến tuổi Ngọ dễ gặp trục trặc khi đi lại, ký kết. Việc gì có thể dời sang tháng sau thì nên dời, việc buộc phải làm thì chọn ngày tốt.
- Công việc: Dễ va chạm với đồng nghiệp hoặc cấp trên.
- Tài lộc: Quản lý chặt chẽ các khoản chi tiêu.
- Tình cảm: Người thân có thể gặp chuyện cần bạn giúp đỡ.
- Sức khỏe: Có dấu hiệu bất thường thì đi khám sớm.
Ngày tốt cho tuổi Ngọ (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): tháng này không có ngày vừa hoàng đạo vừa hợp tuổi, nên chọn các ngày hoàng đạo không xung tuổi. Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 2 (29/11), 14 (11/12), 26 (23/12).
Tuổi Mùi: ★★★☆☆ (Lục hại)
Với tuổi Mùi, tháng Mười một là tháng hại. Làm việc độc lập sẽ thuận hơn làm chung.
- Công việc: Nên tập trung hoàn thiện kỹ năng và quy trình.
- Tài lộc: Nên tiết kiệm và hạn chế mua sắm không cần thiết.
- Tình cảm: Dành thời gian chất lượng cho người thân.
- Sức khỏe: Tránh thức khuya kéo dài.
Ngày tốt cho tuổi Mùi (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 5 (2/12), 8 (5/12), 17 (14/12), 20 (17/12), 29 (26/12). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 3 (30/11), 15 (12/12), 27 (24/12).
Tuổi Thân: ★★★★☆ (Tam hợp)
Tháng Mười một nằm trong tam hợp với tuổi Thân, vận tháng khá vượng. Công việc nhóm thuận lợi, dễ tìm được đồng minh và người cùng chí hướng.
- Công việc: Năng lực được ghi nhận, uy tín tăng lên.
- Tài lộc: Thu nợ thuận lợi, dòng tiền ổn định.
- Tình cảm: Tình cảm thăng hoa, các cặp đôi có thể tính chuyện lâu dài.
- Sức khỏe: Bệnh cũ thuyên giảm.
Ngày tốt cho tuổi Thân (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 2 (29/11), 14 (11/12), 26 (23/12). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 4 (1/12), 16 (13/12), 28 (25/12).
Tuổi Dậu: ★★☆☆☆ (Lục phá)
Với tuổi Dậu, tháng Mười một là tháng phá. Các hợp tác nên giữ ở mức thăm dò, chưa vội chốt.
- Công việc: Giữ nhịp làm việc đều đặn, tránh nhảy việc.
- Tài lộc: Lập kế hoạch tài chính cho những tháng tới.
- Tình cảm: Tránh quyết định quan trọng về hôn nhân trong tháng.
- Sức khỏe: Sức khỏe bình thường, chú ý nghỉ ngơi.
Ngày tốt cho tuổi Dậu (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 3 (30/11), 15 (12/12), 27 (24/12). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 5 (2/12), 17 (14/12), 29 (26/12).
Tuổi Tuất: ★★★★☆ (Bình hòa)
Một tháng trung tính với tuổi Tuất. Thích hợp để củng cố những gì đã có, rà soát tài chính và chăm lo sức khỏe.
- Công việc: Giữ nhịp làm việc đều đặn, tránh nhảy việc.
- Tài lộc: Nên tiết kiệm và hạn chế mua sắm không cần thiết.
- Tình cảm: Độc thân chưa có tin vui, nên kiên nhẫn.
- Sức khỏe: Giữ chế độ ăn uống lành mạnh.
Ngày tốt cho tuổi Tuất (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 5 (2/12), 8 (5/12), 17 (14/12), 20 (17/12), 29 (26/12). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 6 (3/12), 18 (15/12), 30 (27/12).
Tuổi Hợi: ★★★★☆ (Bình hòa)
Tháng này tuổi Hợi không chịu tác động mạnh từ địa chi tháng. Cứ theo kế hoạch đã đặt, chọn ngày tốt cho việc lớn là đủ.
- Công việc: Kinh doanh phát đạt, dễ mở rộng khách hàng.
- Tài lộc: Tránh vay mượn để chi tiêu.
- Tình cảm: Dành thời gian chất lượng cho người thân.
- Sức khỏe: Tinh thần lạc quan, ít căng thẳng.
Ngày tốt cho tuổi Hợi (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 5 (2/12), 17 (14/12), 29 (26/12). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 7 (4/12), 19 (16/12).