Tử vi tháng
Tháng Mười Bính Ngọ: tháng Kỷ Hợi
Tháng Mười năm Bính Ngọ là tháng Kỷ Hợi, bắt đầu ngày 9/11/2026 và kết thúc ngày 8/12/2026 dương lịch. Tháng này hợp nhất với các tuổi Dần, Mão, Mùi, còn tuổi Tỵ xung tháng nên thận trọng. Bên dưới là phần luận cho từng con giáp kèm danh sách ngày tốt, ngày nên tránh.
Tổng quan tháng Mười Bính Ngọ
Can tháng là Kỷ, hành Thổ, chi tháng là Hợi. Những tuổi tam hợp hoặc lục hợp với chi Hợi (Dần, Mão, Mùi) được tháng nâng đỡ, tuổi Tỵ đứng ở thế xung, còn các tuổi khác chịu ảnh hưởng nhẹ hơn tùy quan hệ hình, hại, phá.
Tháng có 15 ngày hoàng đạo: 1 (9/11), 3 (11/11), 6 (14/11), 8 (16/11), 9 (17/11), 12 (20/11), 13 (21/11), 15 (23/11), 18 (26/11), 20 (28/11), 21 (29/11), 24 (2/12), 25 (3/12), 27 (5/12), 30 (8/12). Các ngày lễ trong tháng: Tết Song thập (Tết cơm mới) ngày 18/11/2026; Tết Hạ nguyên ngày 23/11/2026. Mồng 1 rơi vào thứ hai 9/11/2026, Rằm rơi vào thứ hai 23/11/2026.
Tử vi tháng Mười của 12 con giáp
Tuổi Tý: ★★★☆☆ (Bình hòa)
Tháng này tuổi Tý không chịu tác động mạnh từ địa chi tháng. Cứ theo kế hoạch đã đặt, chọn ngày tốt cho việc lớn là đủ.
- Công việc: Giấy tờ, hợp đồng phải kiểm tra kỹ.
- Tài lộc: Quản lý chặt chẽ các khoản chi tiêu.
- Tình cảm: Người thân có thể gặp chuyện cần bạn giúp đỡ.
- Sức khỏe: Vận động nhẹ nhàng mỗi ngày.
Ngày tốt cho tuổi Tý (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 3 (11/11), 6 (14/11), 15 (23/11), 18 (26/11), 27 (5/12), 30 (8/12). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 8 (16/11), 20 (28/11).
Tuổi Sửu: ★★★★☆ (Bình hòa)
Một tháng trung tính với tuổi Sửu. Thích hợp để củng cố những gì đã có, rà soát tài chính và chăm lo sức khỏe.
- Công việc: Công việc ổn định, chưa có đột phá nhưng không gặp trở ngại lớn.
- Tài lộc: Tài chính ổn định, thu chi cân đối.
- Tình cảm: Dành thời gian chất lượng cho người thân.
- Sức khỏe: Giữ chế độ ăn uống lành mạnh.
Ngày tốt cho tuổi Sửu (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): tháng này không có ngày vừa hoàng đạo vừa hợp tuổi, nên chọn các ngày hoàng đạo không xung tuổi. Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 9 (17/11), 21 (29/11).
Tuổi Dần: ★★★★★ (Lục hợp)
Lục hợp giữa tháng và tuổi khiến tháng Mười trở thành khoảng thời gian thuận lợi cho tuổi Dần để kết nối, hợp tác và giải quyết các việc cần sự đồng ý của người khác.
- Công việc: Công việc thuận lợi, có cơ hội được giao trọng trách hoặc thăng tiến.
- Tài lộc: Tài lộc dồi dào, có khoản thu ngoài dự kiến.
- Tình cảm: Hợp để tổ chức các dịp sum họp gia đình.
- Sức khỏe: Thể lực dồi dào, hợp để rèn luyện thể thao.
Ngày tốt cho tuổi Dần (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 1 (9/11), 8 (16/11), 12 (20/11), 13 (21/11), 20 (28/11), 24 (2/12), 25 (3/12). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 10 (18/11), 22 (30/11).
Tuổi Mão: ★★★★★ (Tam hợp)
Tam hợp mang lại cho tuổi Mão một tháng nhiều năng lượng tích cực, thích hợp để bắt đầu kế hoạch mới hoặc mở rộng việc đang làm.
- Công việc: Kinh doanh phát đạt, dễ mở rộng khách hàng.
- Tài lộc: Đầu tư đã tính kỹ có thể sinh lời.
- Tình cảm: Tình cảm thăng hoa, các cặp đôi có thể tính chuyện lâu dài.
- Sức khỏe: Sức khỏe tốt, tinh thần thoải mái.
Ngày tốt cho tuổi Mão (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 1 (9/11), 9 (17/11), 12 (20/11), 13 (21/11), 21 (29/11), 24 (2/12), 25 (3/12). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 11 (19/11), 23 (1/12).
Tuổi Thìn: ★★★★☆ (Bình hòa)
Tháng Mười với tuổi Thìn ở thế bình hòa, không có xung khắc cũng không có hợp nổi bật. Kết quả tháng này phụ thuộc vào sự chuẩn bị và kiên trì của bản thân.
- Công việc: Năng lực được ghi nhận, uy tín tăng lên.
- Tài lộc: Thu nợ thuận lợi, dòng tiền ổn định.
- Tình cảm: Độc thân chưa có tin vui, nên kiên nhẫn.
- Sức khỏe: Tránh thức khuya kéo dài.
Ngày tốt cho tuổi Thìn (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): tháng này không có ngày vừa hoàng đạo vừa hợp tuổi, nên chọn các ngày hoàng đạo không xung tuổi. Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 12 (20/11), 24 (2/12).
Tuổi Tỵ: ★☆☆☆☆ (Xung)
Tháng xung khiến tuổi Tỵ dễ gặp trục trặc khi đi lại, ký kết. Việc gì có thể dời sang tháng sau thì nên dời, việc buộc phải làm thì chọn ngày tốt.
- Công việc: Công việc dễ gặp trục trặc, cần kiên nhẫn và cẩn trọng.
- Tài lộc: Không cho vay, không đầu tư theo phong trào.
- Tình cảm: Dễ xảy ra mâu thuẫn, cần nhường nhịn.
- Sức khỏe: Chú ý hệ tiêu hóa và giấc ngủ.
Ngày tốt cho tuổi Tỵ (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 3 (11/11), 15 (23/11), 27 (5/12). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 1 (9/11), 13 (21/11), 25 (3/12).
Tuổi Ngọ: ★★★☆☆ (Bình hòa)
Một tháng trung tính với tuổi Ngọ. Thích hợp để củng cố những gì đã có, rà soát tài chính và chăm lo sức khỏe.
- Công việc: Phù hợp để học thêm và chuẩn bị cho cơ hội sau.
- Tài lộc: Lập kế hoạch tài chính cho những tháng tới.
- Tình cảm: Tránh để áp lực công việc ảnh hưởng chuyện riêng.
- Sức khỏe: Nên đi khám định kỳ.
Ngày tốt cho tuổi Ngọ (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 9 (17/11), 12 (20/11), 21 (29/11), 24 (2/12). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 2 (10/11), 14 (22/11), 26 (4/12).
Tuổi Mùi: ★★★★★ (Tam hợp)
Với tuổi Mùi, tháng Mười là tháng tam hợp nên việc chung dễ thành. Hãy chủ động liên kết với người khác thay vì làm một mình.
- Công việc: Ý tưởng mới được ủng hộ, nên mạnh dạn đề xuất.
- Tài lộc: Có cơ hội tăng thu nhập từ việc phụ.
- Tình cảm: Gia đình hòa thuận, có tin vui.
- Sức khỏe: Bệnh cũ thuyên giảm.
Ngày tốt cho tuổi Mùi (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 1 (9/11), 8 (16/11), 13 (21/11), 20 (28/11), 25 (3/12). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 3 (11/11), 15 (23/11), 27 (5/12).
Tuổi Thân: ★★★☆☆ (Lục hại)
Tháng hại khiến tuổi Thân cần cẩn trọng trong giao tiếp và tiền bạc. Không nên cho vay hay bảo lãnh.
- Công việc: Nên tập trung hoàn thiện kỹ năng và quy trình.
- Tài lộc: Không có khoản lớn nhưng cũng không hao hụt.
- Tình cảm: Tình cảm ổn định, cần thêm sự quan tâm.
- Sức khỏe: Sức khỏe bình thường, chú ý nghỉ ngơi.
Ngày tốt cho tuổi Thân (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 6 (14/11), 18 (26/11), 30 (8/12). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 4 (12/11), 16 (24/11), 28 (6/12).
Tuổi Dậu: ★★★★☆ (Bình hòa)
Tháng này tuổi Dậu không chịu tác động mạnh từ địa chi tháng. Cứ theo kế hoạch đã đặt, chọn ngày tốt cho việc lớn là đủ.
- Công việc: Hợp tác thuận, dễ ký được hợp đồng tốt.
- Tài lộc: Mua sắm tài sản lớn có thể cân nhắc vào những ngày tốt trong tháng.
- Tình cảm: Người độc thân dễ gặp đối tượng phù hợp.
- Sức khỏe: Sức khỏe bình thường, chú ý nghỉ ngơi.
Ngày tốt cho tuổi Dậu (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 3 (11/11), 6 (14/11), 15 (23/11), 18 (26/11), 27 (5/12), 30 (8/12). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 5 (13/11), 17 (25/11), 29 (7/12).
Tuổi Tuất: ★★★★☆ (Bình hòa)
Tháng Mười với tuổi Tuất ở thế bình hòa, không có xung khắc cũng không có hợp nổi bật. Kết quả tháng này phụ thuộc vào sự chuẩn bị và kiên trì của bản thân.
- Công việc: Giữ nhịp làm việc đều đặn, tránh nhảy việc.
- Tài lộc: Tránh vay mượn để chi tiêu.
- Tình cảm: Gia đình êm ấm, không có biến động.
- Sức khỏe: Ăn ngủ điều độ, ít ốm vặt.
Ngày tốt cho tuổi Tuất (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 8 (16/11), 20 (28/11). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 6 (14/11), 18 (26/11), 30 (8/12).
Tuổi Hợi: ★★☆☆☆ (Trùng tuổi)
Với tuổi Hợi, tháng Mười là tháng trùng chi. Không xấu, nhưng nên tránh tranh cãi và chi tiêu theo cảm xúc.
- Công việc: Có thể bị chậm tiến độ do yếu tố khách quan.
- Tài lộc: Cẩn thận lừa đảo, mất mát tài sản.
- Tình cảm: Cẩn trọng với các mối quan hệ mới.
- Sức khỏe: Tránh làm việc quá sức.
Ngày tốt cho tuổi Hợi (hoàng đạo và hợp tuổi, ghi ngày âm và dương): 9 (17/11), 21 (29/11). Ngày xung tuổi, nên tránh việc lớn: 7 (15/11), 19 (27/11).