Lịch âm

Thứ Ba, 4/2/2025: ngày trung bình

Ngày 4/2/2025 dương lịch là mùng 7 tháng Giêng năm Ất Tỵ, ngày Giáp Thìn, hoàng đạo Kim Quỹ, trực Mãn, sao Dực Hỏa Xà. Dưới đây là phần xem ngày tốt xấu, việc nên làm, giờ hoàng đạo và hướng xuất hành.

Ban biên tập Thiên Cơ Các · Cập nhật 4/2/2025

Thông tin ngày
Dương lịchThứ Ba, 4/2/2025
Âm lịchmùng 7 tháng Giêng năm Ất Tỵ (7/1/2025)
Can chiNgày Giáp Thìn, tháng Mậu Dần, năm Ất Tỵ
Nạp âmPhú Đăng Hỏa (hành Hỏa)
Đánh giáNgày trung bình
Thần trực nhậtKim Quỹ, hoàng đạo
TrựcMãn (tốt)
Nhị thập bát túSao Dực Hỏa Xà (xấu)
Tiết khíLập xuân
Tuổi xungMậu Tuất, Canh Tuất

Ngày 4/2/2025 là ngày gì?

Thứ Ba, ngày 4/2/2025 dương lịch nhằm mùng 7 tháng Giêng năm Ất Tỵ theo âm lịch. Xét theo can chi, đây là ngày Giáp Thìn, tháng Mậu Dần, năm Ất Tỵ, nạp âm Phú Đăng Hỏa thuộc hành Hỏa.

Về tiết khí, ngày 4/2/2025 nằm trong tiết Lập xuân. Lập xuân mở đầu mùa xuân, được xem là khởi đầu của năm theo tiết khí.

Ngày 4/2/2025 tốt hay xấu?

Ngày trung bình. Ngày bình thường, việc lớn nên cân nhắc chọn ngày khác đẹp hơn trong tháng.

Thần trực nhật là Kim Quỹ, thuộc nhóm hoàng đạo. Kim Quỹ là cái rương vàng, hợp cầu tài, cưới hỏi, sinh con.

Trực Mãn là ngày đầy đủ, viên mãn. Dân gian chọn ngày Mãn để cầu tài, cúng tế, khai trương, nhập kho, còn kiện tụng và nhận chức thì nên tránh.

Theo Nhị thập bát tú, ngày này gặp sao Dực Hỏa Xà, một sao xấu, hợp việc nhỏ, kiêng cưới hỏi, xây dựng, đi xa.

Ngày 7 âm lịch còn phạm Tam nương (các ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27), dân gian kiêng cưới hỏi, khai trương, xuất hành vào ngày này.

Việc nên làm và nên tránh

Nên làm: cầu tài, cúng tế, khai trương, nhập kho, mua sắm.

Nên tránh: kiện tụng, nhậm chức, uống thuốc, cưới hỏi, xây dựng, đi xa.

Bành Tổ bách kỵ: Giáp bất khai thương, nghĩa là ngày can Giáp không mở kho, không xuất tiền lớn; Thìn bất khốc khấp, nghĩa là ngày chi Thìn không khóc lóc, tránh việc tang.

Giờ hoàng đạo, giờ hắc đạo

Giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h).

Giờ hắc đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h).

Việc quan trọng như xuất hành, ký kết, cúng lễ nên bắt đầu trong giờ hoàng đạo. Giờ tính theo giờ địa phương, mỗi giờ âm lịch bằng hai tiếng đồng hồ.

Hướng xuất hành và tuổi xung

Muốn cầu may, dân gian xuất hành hướng Đông Bắc để đón Hỷ thần; cầu tài lộc thì đi hướng Đông Nam đón Tài thần.

Ngày Giáp Thìn xung các tuổi Mậu Tuất, Canh Tuất, rộng hơn là người tuổi Tuất. Người thuộc các tuổi này nên tránh làm việc lớn trong ngày.

Câu hỏi thường gặp

Ngày 4/2/2025 dương lịch là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 4/2/2025 dương lịch là mùng 7 tháng Giêng năm Ất Tỵ âm lịch (7/1/2025), tức ngày Giáp Thìn, tháng Mậu Dần.

Ngày 4/2/2025 tốt hay xấu?

Ngày trung bình. Thần trực nhật là Kim Quỹ (hoàng đạo), trực Mãn, sao Dực Hỏa Xà (sao xấu), phạm Tam nương. Ngày bình thường, việc lớn nên cân nhắc chọn ngày khác đẹp hơn trong tháng.

Giờ hoàng đạo ngày 4/2/2025 là giờ nào?

Giờ hoàng đạo gồm Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h).

Ngày 4/2/2025 xung tuổi nào?

Ngày Giáp Thìn xung các tuổi Mậu Tuất, Canh Tuất, nói chung là tuổi Tuất.

Xem thêm